Thào Văn Dũng
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Thào Văn Dũng
0
0
0
0
0
0
0
2026-03-22 19:51:52
1. Tính khối lượng NaCl đã phản ứng:
Trong 1 lít dung dịch, khối lượng NaCl bị tiêu hao đi chính là lượng đã tham gia vào phản ứng điện phân:
mNaClphn ng lý thuyt=300−220=80(gam)𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙phnnglýthuyt=300−220=80(gam) 2. Phương trình điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn):
2NaCl+2H2Ođpdd, màng ngăn2NaOH+Cl2↑+H2↑2𝑁𝑎𝐶𝑙+2𝐻2𝑂đpdd,màngngăn2𝑁𝑎𝑂𝐻+𝐶𝑙2↑+𝐻2↑ Dựa vào phương trình, ta có tỉ lệ mol: 𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙 =𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻.
Chuyển đổi tỉ lệ mol sang tỉ lệ khối lượng:
mNaOHlý thuyt=80×4058,5≈54,7(gam)𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻lýthuyt=80×4058,5≈54,7(gam) 4. Tính khối lượng NaOH thực tế thu được (với hiệu suất 80 %):
Vì hiệu suất chỉ đạt 80 %, lượng sản phẩm thực tế sẽ là:
mNaOHthc t=mNaOHlý thuyt×80100𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻thct=𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻lýthuyt×80100
Trong 1 lít dung dịch, khối lượng NaCl bị tiêu hao đi chính là lượng đã tham gia vào phản ứng điện phân:
mNaClphn ng lý thuyt=300−220=80(gam)𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙phnnglýthuyt=300−220=80(gam) 2. Phương trình điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn):
2NaCl+2H2Ođpdd, màng ngăn2NaOH+Cl2↑+H2↑2𝑁𝑎𝐶𝑙+2𝐻2𝑂đpdd,màngngăn2𝑁𝑎𝑂𝐻+𝐶𝑙2↑+𝐻2↑ Dựa vào phương trình, ta có tỉ lệ mol: 𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙 =𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻.
Chuyển đổi tỉ lệ mol sang tỉ lệ khối lượng:
- Phân tử khối 𝑁𝑎𝐶𝑙 =58 , 5 g/mol
- Phân tử khối 𝑁𝑎𝑂𝐻 =40 g/mol
mNaOHlý thuyt=80×4058,5≈54,7(gam)𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻lýthuyt=80×4058,5≈54,7(gam) 4. Tính khối lượng NaOH thực tế thu được (với hiệu suất 80 %):
Vì hiệu suất chỉ đạt 80 %, lượng sản phẩm thực tế sẽ là:
mNaOHthc t=mNaOHlý thuyt×80100𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻thct=𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻lýthuyt×80100
2026-03-22 19:50:52
Phương pháp bảo vệ bề mặt (Sơn phủ)
- Cách làm: Sơn một lớp sơn dày, bền và có khả năng chống thấm nước lên bề mặt vỏ tàu.
- Giải thích: Lớp sơn đóng vai trò là một màng ngăn cách, không cho thép tiếp xúc trực tiếp với nước biển (dung dịch chất điện li) và oxygen trong không khí. Điều này ngăn chặn các phản ứng hóa học gây ra sự gỉ sét và ăn mòn kim loại.
2026-03-22 19:50:10
1. Phản ứng xảy ra Sắt ( Fe𝐹𝑒) đứng trước 𝐶𝑢 , 𝐴𝑔 , 𝑃𝑏 và có thể khử được Fe3+𝐹𝑒3+ về Fe2+𝐹𝑒2+.
- Với CuSO4𝐶𝑢𝑆𝑂4: Fe𝐹𝑒 đẩy được Cu𝐶𝑢 ra khỏi muối.
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu𝐹𝑒+𝐶𝑢𝑆𝑂4→𝐹𝑒𝑆𝑂4+𝐶𝑢 - Với 𝐹𝑒2 ( 𝑆𝑂4 )3: Fe𝐹𝑒 phản ứng với muối sắt (III) tạo thành muối sắt (II).
Fe+Fe2(SO4)3→3FeSO4𝐹𝑒+𝐹𝑒2(𝑆𝑂4)3→3𝐹𝑒𝑆𝑂4 - Với AgNO3𝐴𝑔𝑁𝑂3: Fe𝐹𝑒 đẩy được Ag𝐴𝑔 ra khỏi muối.
Fe+2AgNO3→Fe(NO3)2+2Ag𝐹𝑒+2𝐴𝑔𝑁𝑂3→𝐹𝑒(𝑁𝑂3)2+2𝐴𝑔(Lưu ý: Nếu AgNO3𝐴𝑔𝑁𝑂3 dư, Fe2+𝐹𝑒2+ có thể tiếp tục bị oxi hóa lên Fe3+𝐹𝑒3+). - Với 𝑃𝑏 ( 𝑁𝑂3 )2: Fe𝐹𝑒 đẩy được Pb𝑃𝑏 ra khỏi muối.
Fe+Pb(NO3)2→Fe(NO3)2+Pb𝐹𝑒+𝑃𝑏(𝑁𝑂3)2→𝐹𝑒(𝑁𝑂3)2+𝑃𝑏
2026-03-22 19:48:47
- Gang: Là hợp kim của sắt và cacbon, trong đó hàm lượng cacbon chiếm khoảng từ 2%−5%2%−5%về khối lượng. Ngoài sắt và cacbon, trong gang còn có một lượng nhỏ các nguyên tố khác như silic (Si), lưu huỳnh (S), mangan (Mn), photpho (P),...
- Thép: Là hợp kim của sắt và cacbon, trong đó hàm lượng cacbon chiếm dưới 2%2%về khối lượng. Trong thép cũng có thể chứa một số nguyên tố khác như silic (Si), mangan (Mn), crom (Cr), niken (Ni),... để cải thiện tính chất vật lý và cơ học của vật liệu.