Vương Thị Óng

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vương Thị Óng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a)PTHH :

N2 + 3H2 ↔️ 2NH3

0,45M 0,14M 0,62M

Kc = (0,62)²/0,45×(0,14)³=311,305

c) _phản ứng tổng hợp amonia là phản ứng tỏa nhiệt nếu tăng nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thu nhiệt giảm

➡️nên hiệu suất phản ứng sẽ giảm

_trong phản ứng amonia tổng số mol khí tham gia lớn hơn , tổng số mol khí sản phẩm.Khi tăng áp suất sẽ cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất

➡️nên hiệu suất phản ứng tăng

Sắt đóng vai trò là chất xúc tác cho phản ứng. Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch như nhau, giúp hệ đạt đến trạng thái cân bằng nhanh ,nhưng không làm thay đổi vị trí cân bằng và do đó không làm thay đổi hiệu suất của phản ứng ở trạng thái cân bằng. ➡️ Hiệu suất không đổi.

Phương trình điện li

1)NaCl ➡️. Na+ + Cl–

2)

- ) H3PO4 ➡️ H+ + H2PO4–

-) H2PO4➡️H+ + HPO4²–

-) HPO4²–➡️H+ + PO4³–

3) KNO3➡️K+ + NO3–

4) CuSO4➡️Cu²+ + SO4²–

* Dung dịch SUNFURIC AXIT loãng

1) tác dụng với Kim loại

Fe + H2SO4➡️ FeSO4 + H2  Zn + H2SO4 ➡️ ZnSO4 + H2  2Al + 3H2SO4 ➡️ Al2(SO4)3+ 3H2

2) tác dụng với base 2NaOH + H2SO4 ➡️ Na2SO4+ 2H2O   Cu(OH)2 + H2SO4➡️ CuSO4 + 2H2O

3) Tác dụng với oxide base

CuO + H2SO4 ➡️ CuSO4 + H2O   Fe2O3 + 3H2SO4 ➡️ Fe2(SO4)3 + 3H2O

4)Tác dụng với muối.

BaCl2 + H2SO4 ➡️ BaSO4↓ + 2HCl   Na2CO3 + H2 SO4 → Na2SO4+ H2O + CO2↑

*Dung dịch SUNFURIC AXIT (ĐẶC)

1)Tác dụng với Kim loại (đứng trước H)

Cu + 2H2SO4(đặc, nóng) ➡️CuSO4 + SO2↑ + 2H₂O   2Ag + 2H2SO4(đặc, nóng) ➡️ Ag2SO4 + SO2↑ + 2H2O   2Al + 6H2SO4(đặc, nóng) ➡️Al4(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

2)Tác dụng với phi kim:

C + 2H2SO4(đặc, nóng) ➡️ CO₂↑ + 2SO2↑ + 2H2O   S + 2H2SO4(đặc, nóng) ➡️3SO2↑ + 2H2O   2P + 5H2SO4(đặc, nóng) ➡️ 2H3PO4 + 5SO2↑ + 2H2O

3)Tác dụng với hợp chất có tính khử:2HBr + H2SO4(đặc) ➡️ Br2 + SO2↑ + 2H2O 

2FeSO4 + H2SO4(đặc) + H2O2 → Fe2(SO4)3 + 2H2O 

4) tính háo nước của H2SO4

C12H22O11 + H2SO4(đặc) → 12C + H2SO4.11H2O  (hỗn hợp)

Cấu hình electron của nguyên tử nitrogen là: 1s²2s²2p³

_Ô số :7

_Chu kì :2

_Nhóm: VA

a) OH- + H+ ➡️ H2O

b) Ba²+ + SO4²- ➡️ BaSO4

c)CO3²- + H+ ➡️ CO2 + H2O

d) Cu + Fe³+ ➡️ Fe²+ + Cu²+

Hiện tượng phù dưỡng là quá trình nước hồ, sông bị tích tụ nhiều chất dinh dưỡng hữu cơ và vô cơ, như :đạm và photpho. Nguyên nhân: do nước thải chưa xử lý, nước thải sinh hoạt,phân bón, chất thải nông nghiệp, công nghiệp đổ trực tiếp vào nguồn nước. Tác hại: làm mất cân bằng sinh thái, giảm oxy trong nước, làm cá, sinh vật chết, ảnh hưởng đến nguồn nước sạch và sức khỏe con người.

1: N2 + O2 ➡️ 2NO

2. 2NO + O2 ➡️ N2O2

3. N2O2 + H2O ➡️ 2HNO3

4. HNO3 + NH3 ➡️ NH4NO3