Hoàng Thị Mai

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hoàng Thị Mai
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
1. Chất A: Aldehyde mạch hở, không phân nhánh Vì là aldehyde không phân nhánh với 5 nguyên tử carbon, nhóm \(-CHO\) phải nằm ở đầu mạch.
  • CTCT: \(CH_3-CH_2-CH_2-CH_2-CHO\)
  • Tên gọi: Pentanal
2. Chất B: Ketone mạch hở, không phân nhánh, có hai gốc alkyl giống nhau Để có hai gốc alkyl giống nhau đính vào nhóm carbonyl (\(-CO-\)), mỗi bên phải là gốc ethyl (\(-C_{2}H_{5}\)).
  • CTCT: \(CH_3-CH_2-CO-CH_2-CH_3\)
  • Tên gọi: Pentan-3-one (Diethyl ketone)
3. Chất C: Ketone có ba nhóm methyl trong cấu trúc Để một ketone \(C_{5}\) có 3 nhóm methyl, cấu tạo duy nhất thỏa mãn là nhóm carbonyl liên kết với một gốc isopropyl và một gốc methyl.
  • CTCT: \(CH_3-CO-CH(CH_3)_2\)
  • Tên gọi: 3-methylbutan-2-one (Isopropyl methyl ketone)
  • Giải thích: 3 nhóm methyl gồm: 1 nhóm ở đầu mạch ketone và 2 nhóm trong gốc isopropyl.
4. Chất D: Aldehyde có ba nhóm methyl trong cấu trúc Để aldehyde \(C_{5}\) có 3 nhóm methyl, mạch chính phải ngắn lại và có nhánh. Cấu tạo phù hợp nhất là nhóm \(-CHO\) liên kết với gốc tert-butyl.
  • CTCT: \((CH_3)_3C-CHO\)
  • Tên gọi: 2,2-dimethylpropanal (Pivalaldehyde)
  • Giải thích: 3 nhóm methyl cùng gắn vào một nguyên tử carbon bậc bốn.
Các phương trình hóa học
  1. Cracking pentane:
    \(C_{5}H_{12}\xrightarrow{t^{\circ }}{xt}C_{3}H_{8}(\text{propane})+C_{2}H_{4}\)
  2. Phản ứng thế halogen (Tạo ra dẫn xuất halogen bậc 2 - Sản phẩm chính):
    \(CH_{3}-CH_{2}-CH_{3}+Cl_{2}\xrightarrow{as,1:1}CH_{3}-CHCl-CH_{3}(\text{A:\ 2-chloropropane})+HCl\)
  • Phản ứng tách HX (Tạo alkene):
    \(CH_{3}-CHCl-CH_{3}+KOH\xrightarrow{C_{2}H_{5}OH,t^{\circ }}CH_{3}-CH=CH_{2}(\text{B:\ propene})+KCl+H_{2}O\)
  • Phản ứng cộng nước (Hydrat hóa theo quy tắc Markovnikov):
    \(CH_{3}-CH=CH_{2}+H_{2}O\xrightarrow{H_{2}SO_{4}\text{\ loãng},t^{\circ }}CH_{3}-CH(OH)-CH_{3}(\text{propan-2-ol})\)
a. Viết phương trình phản ứng Phản ứng giữa butyric acid (\(C_{3}H_{7}COOH\)) và ethanol (\(C_{2}H_{5}OH\)) với xúc tác \(H_{2}SO_{4}\) đặc, đun nóng: \(C_{3}H_{7}COOH+C_{2}H_{5}OH\xrightleftharpoons{H_{2}SO_{4},t^{o}}C_{3}H_{7}COOC_{2}H_{5}+H_{2}O\) b. Tính giá trị của m Để tính khối lượng ester (\(m\)), ta thực hiện các bước sau: 1. Tính số mol các chất tham gia:
  • \(n_{acid} = \frac{1,76}{88} = 0,02 \text{ mol}\)
  • \(n_{alcohol} = \frac{1,28}{46} \approx 0,0278 \text{ mol}\)
2. Xác định chất phản ứng hết (theo lý thuyết):
So sánh tỉ lệ mol: \(0,02 < 0,0278\). Do đó, acid phản ứng hết, ta tính lượng ester theo acid.
3. Tính khối lượng ester theo hiệu suất 81%:
  • Số mol ester thu được thực tế: \(n_{ester} = n_{acid} \times 81\% = 0,02 \times 0,81 = 0,0162 \text{ mol}\)
  • Khối lượng ester (\(m\)):
    \(m=0,0162\times 116=1,8792\text{\ gam}\)