Triệu Lâm Khánh
Giới thiệu về bản thân
Câu 1:
Câu 1:
Văn bản được viết theo thể thơ : tự do
Câu 2:
Hình ảnh mang tính biểu tượng cho cuộc sống làng biển:
" Làng là mảnh lưới trăm năm "
- Hình ảnh tượng trưng cho cuộc sống gắn bó với nghề biển ,truyền thống lâu đời và sự kết nối bền chặt giữa con người với quê hương.
Câu 3:
Hình ảnh “mẹ tôi bạc đầu sau những đêm đợi biển” thể hiện:
• Sự tảo tần, hi sinh, lo lắng của người mẹ nơi làng biển:
•Những đêm dài chờ chồng, chờ con đi biển về an toàn → gợi nỗi lo âu, khắc khoải.
- “Bạc đầu” không chỉ là dấu hiệu thời gian mà còn là kết quả của nỗi vất vả, nhọc nhằn và tình yêu thương sâu sắc.
- → Qua đó làm nổi bật cuộc sống gian khó và tình cảm gia đình thiêng liêng của người dân làng biển
- Câu 4: Hình ảnh “Làng là mảnh lưới trăm năm” cho thấy:
- Cuộc sống làng chài gắn bó mật thiết với nghề đánh bắt thủy sản.
- “Trăm năm” thể hiện truyền thống lâu đời, được gìn giữ qua nhiều thế hệ.
- “Mảnh lưới” còn gợi sự gắn kết, đan xen số phận của con người trong cộng đồng.
→ Qua đó, bài thơ khẳng định vẻ đẹp của lao động, truyền thống và tình làng nghĩa xóm bền chặt. - Câu 5: Lao động bền bỉ và nhẫn nại có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc tạo nên giá trị sống của con người. Trong cuộc sống, không có thành công nào đến dễ dàng mà đều cần sự kiên trì và cố gắng lâu dài. Những người dân làng biển trong bài thơ chính là minh chứng rõ nét: họ ngày đêm đối mặt với sóng gió nhưng vẫn không ngừng lao động. Nhờ sự bền bỉ ấy, họ không chỉ nuôi sống bản thân mà còn góp phần xây dựng quê hương. Đối với mỗi người trẻ hôm nay, đức tính kiên trì giúp vượt qua khó khăn, thử thách để đạt được mục tiêu. Nếu thiếu nhẫn nại, con người dễ bỏ cuộc và khó chạm tới thành công. Vì vậy, mỗi chúng ta cần rèn luyện ý chí và tinh thần lao động chăm chỉ để tạo nên giá trị cho bản thân và xã hội.
Câu 1:
Bài làm
Di tích lịch sử là những "nhân chứng" sống động, kể lại câu chuyện về cội nguồn, những cuộc đấu tranh dựng nước và giữ nước anh hùng của cha ông. Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, di tích chính là sợi dây kết nối giữa quá khứ và hiện tại, giúp thế hệ trẻ định hình bản sắc văn hóa và lòng tự tôn dân tộc. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay cho thấy nhiều di tích đang bị xuống cấp nghiêm trọng do thời gian hoặc bị xâm hại bởi quá trình đô thị hóa và ý thức kém của một bộ phận người dân. Để bảo tồn hiệu quả, chúng ta không chỉ cần sự đầu tư kinh phí từ nhà nước trong việc tôn tạo, trùng tu mà quan trọng hơn là giáo dục ý thức cộng đồng. Mỗi cá nhân cần coi di tích là tài sản chung để nâng niu, thay vì chỉ khai thác du lịch một cách cực đoan. Giữ gìn di tích lịch sử chính là giữ gìn nhịp thở của lịch sử trong dòng chảy đương đại, để quá khứ luôn là điểm tựa vững chãi cho tương lai.
Câu 2:
Bài làm
Bài thơ “Đồng dao cho người lớn” của Nguyễn Trọng Tạo là một sáng tác giàu chất suy tư, mang giọng điệu vừa hồn nhiên vừa sâu sắc, gợi mở nhiều triết lí về cuộc đời và con người. Qua hình thức tưởng như đơn giản của lời “đồng dao”, tác giả đã gửi gắm những nghịch lí, những trăn trở và cả vẻ đẹp đa chiều của cuộc sống hiện đại.
Trước hết, về nội dung, bài thơ là bức tranh phản ánh hiện thực cuộc đời với nhiều nghịch lí và đối lập. Những câu thơ như “có cánh rừng chết vẫn xanh trong tôi” hay “có con người sống mà như qua đời” gợi lên cảm giác vừa thực vừa ảo, vừa hi vọng vừa mất mát. “Cánh rừng chết” nhưng “vẫn xanh” trong tâm tưởng cho thấy sức sống của kí ức và niềm tin, trong khi “con người sống mà như qua đời” lại phản ánh sự vô cảm, mất ý nghĩa sống của một bộ phận người trong xã hội. Những hình ảnh đối lập này khiến người đọc phải suy ngẫm: sống không chỉ là tồn tại, mà còn là cảm nhận, là ý thức về giá trị của mình.
Bên cạnh đó, bài thơ còn thể hiện sự phức tạp và đa chiều của đời sống con người. Tác giả liên tiếp đưa ra những nghịch cảnh: “có cha có mẹ có trẻ mồ côi”, “có cả đất trời mà không nhà cửa”. Những câu thơ ngắn gọn nhưng gợi ra những thực trạng đau lòng: sự bất hạnh vẫn tồn tại ngay trong những điều tưởng như đầy đủ, trọn vẹn. Cuộc sống không đơn giản, mà luôn chứa đựng những mâu thuẫn, bất công. Qua đó, nhà thơ như muốn thức tỉnh người đọc về trách nhiệm, về sự đồng cảm và chia sẻ với những số phận kém may mắn.
Ngoài ra, bài thơ còn thể hiện triết lí về quy luật của cuộc sống và cảm xúc con người. Những câu thơ “có vui nho nhỏ có buồn mênh mông”, “có thương có nhớ có khóc có cười” cho thấy cuộc đời là sự đan xen giữa nhiều trạng thái cảm xúc. Niềm vui và nỗi buồn, hạnh phúc và khổ đau luôn song hành, tạo nên bức tranh đầy đủ của đời sống. Đặc biệt, câu kết “có cái chớp mắt đã nghìn năm trôi” mang ý nghĩa sâu sắc về thời gian: đời người ngắn ngủi, thời gian trôi nhanh, vì vậy con người cần biết trân trọng từng khoảnh khắc.
Về nghệ thuật, bài thơ gây ấn tượng bởi hình thức giống như một bài đồng dao với nhịp điệu ngắn, lặp lại cấu trúc “có…”. Sự lặp lại này tạo nên âm hưởng đều đặn, dễ nhớ, gần gũi, nhưng lại chứa đựng những nội dung sâu sắc, phù hợp với nhan đề “đồng dao cho người lớn”. Nghệ thuật đối lập, nghịch lí được sử dụng xuyên suốt, giúp làm nổi bật những mâu thuẫn của cuộc sống, đồng thời khơi gợi suy nghĩ nơi người đọc. Ngôn ngữ thơ giản dị, không cầu kì nhưng giàu sức gợi, mỗi câu thơ đều hàm chứa ý nghĩa triết lí.
Giọng điệu của bài thơ cũng là một điểm đặc sắc. Dù mang hình thức nhẹ nhàng, hồn nhiên, bài thơ lại ẩn chứa những suy tư sâu lắng, đôi khi pha chút chua xót. Điều này tạo nên sự hấp dẫn riêng: người đọc có thể dễ dàng tiếp cận nhưng càng đọc càng thấy nhiều tầng ý nghĩa.
Tóm lại, “Đồng dao cho người lớn” không chỉ là một bài thơ độc đáo về hình thức mà còn sâu sắc về nội dung. Qua những hình ảnh nghịch lí và cách diễn đạt giản dị, Nguyễn Trọng Tạo đã gửi gắm những triết lí về cuộc sống, con người và thời gian. Bài thơ nhắc nhở mỗi chúng ta phải biết sống có ý nghĩa, biết yêu thương và trân trọng từng khoảnh khắc của cuộc đời.
Câu 1:
- Văn bản thông tin
Câu 2:
Đối tượng thông tin:
Vạn Lí Trường Thành
Câu 3:
Nhưng dữ liệu mà tác giả đưa ra trong văn bản là dữ liệu :Thứ cấp
– Đoạn 6 dẫn lại "theo Travel China Guide qua giải thích..."cho thấy thông tin được trích dẫn từ một nguồn khác chứ không phải tác giả tự khảo sát
Câu 4:
– Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản là: Hình ảnh minh họa
– Tác dụng
+ giúp người đọc dễ dàng hình dung được sự hùng vĩ ,cấu trúc phức tạp của công trình Vạn Lý Trường Thành
+ Tăng tính tin cậy,minh chứng cho các dữ liệu được nói tới
+ Gây ấn tượng, thu hút người đọc, tạo sự hấp dẫn cho bài viết ,khơi gợi sự tò mò và cảm xúc của người đọc
Câu 5:
Văn bản gợi cho em sự khâm phục sâu sắc trước trí tuệ bền bỉ của con ng thời cổ đại.
• dù công cụ thô sơ nhưng họ đã tạo nên một công trình dài hàng chục nghìn km, tồn tại hơn 2.000 năm.
• những chi tiết như dùng gạo nếp làm vữa cho thấy sự sáng tạo tuyệt vời trong lao động.
• bên cạnh đó , văn bản cũng nhắc nhở em về ý thức bảo tồn các giá trị di sản văn hoá thế giới trước sự tàn phá của thời gian và tác động của con người.