Ma Thị Thu
Giới thiệu về bản thân
Đặc điểm khí hậu
-Sự phân hóa đa dạng: Trung Quốc có lãnh thổ rộng lớn trải dài trên nhiều vĩ độ, dẫn đến sự phân hóa khí hậu rõ rệt.
+Miền Đông: Chủ yếu là khí hậu gió mùa (ôn đới gió mùa ở phía Bắc và cận nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa ở phía Nam). Khí hậu gió mùa mang lại lượng mưa tương đối lớn, phân bố theo mùa rõ rệt, với mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều và mùa đông khô, lạnh.
+Miền Tây: Khí hậu lục địa khô hạn và khí hậu núi cao. Lượng mưa ít, biên độ nhiệt ngày đêm và giữa các mùa lớn
+Biến đổi khí hậu: Trung Quốc cũng đang phải đối mặt với những tác động của biến đổi khí hậu, gây ra các hiện tượng thời tiết cực đoan như lũ lụt, hạn hán, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và an ninh lương thực.
Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế
-Thuận lợi:
+Khí hậu đa dạng giúp Trung Quốc phát triển nền nông nghiệp đa dạng sản phẩm, trồng được nhiều loại cây trồng khác nhau từ cây ôn đới đến cây nhiệt đới.
+Khí hậu gió mùa ở miền Đông với lượng mưa dồi dào là điều kiện tốt cho phát triển nông nghiệp trù phú, đặc biệt là sản xuất lúa nước và các loại cây trồng cần nhiều nước.
+Tiềm năng phát triển năng lượng mặt trời ở các vùng khô hạn, nhiều nắng phía Tây
-Khó khăn: Khí hậu lục địa khắc nghiệt ở miền Tây gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư.
+Các hiện tượng thiên tai như bão lụt ở miền Đông và hạn hán, sa mạc hóa ở miền Tây có thể gây thiệt hại nặng nề cho sản xuất và cơ sở hạ tầng.
+Sự phân hóa khí hậu cũng ảnh hưởng đến việc phân bố dân cư và các hoạt động kinh tế.
-. Đặc điểm sông Đặc điểm Sông ngòi Trung Quốc và ảnh hưởng đến phát triển kinh tếngòi:
+Hướng chảy và nguồn: Đa số các sông đều bắt nguồn từ vùng núi cao phía Tây và chảy theo hướng Tây - Đông ra các biển và đại dương ở phía Đông
+Sông lớn: Trung Quốc có nhiều con sông lớn và quan trọng như Trường Giang (Dương Tử), Hoàng Hà, Hắc Long Giang, Châu Giang
+Chế độ nước: Các sông này có lưu lượng nước lớn, đặc biệt là ở hạ lưu, và thường có sự thay đổi lớn về lưu lượng nước giữa các mùa do chế độ mưa gió mùa
+Hồ: Bên cạnh hệ thống sông ngòi, Trung Quốc còn có nhiều hồ nước ngọt lớn (như Động Đình, Phiên Dương) và hồ nước mặn.
Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế
-Thuận lợi:
+Nông nghiệp: Sông ngòi, đặc biệt là các đồng bằng châu thổ rộng lớn ở hạ lưu các sông lớn (như Đồng bằng sông Dương Tử, Đồng bằng sông Hoàng Hà), cung cấp nguồn nước quan trọng cho tưới tiêu, thúc đẩy sự phát triển của nền nông nghiệp trù phú, là nguồn cung cấp lương thực chính.
+Thủy điện: Các sông ở miền Tây, chảy qua các vùng núi cao, có tiềm năng lớn về thủy điện, đóng góp vào nguồn cung năng lượng cho đất nước.
+Giao thông vận tải: Các sông lớn đóng vai trò quan trọng trong giao thông đường thủy nội địa, giúp vận chuyển hàng hóa, kết nối các vùng miền, đặc biệt là ở miền Đông.
+Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản: Sông ngòi và các hồ nước ngọt là môi trường thuận lợi cho việc nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, cung cấp nguồn thực phẩm quan trọng.
+Du lịch: Các hồ lớn và cảnh quan ven sông tạo ra tiềm năng phát triển du lịch
-Khó khăn:
+độ nước thất thường của sông ngòi, với lũ lụt vào mùa mưa và mực nước thấp vào mùa khô, có thể gây khó khăn cho giao thông và sản xuất nông nghiệp nếu không có biện pháp quản lý hiệu quả.
+Sự chênh lệch về nguồn nước giữa miền Đông và miền Tây cũng là một yếu tố cần cân nhắc trong quy hoạch phát triển kinh tế.
b: nhận xét quy mô GDP của nam phi qua các năm :
-xu hướng tổng thể: quy mô của GDP của nam phi trong giai đoạn 2000-2020 có sự biến động, tăng mạnh ở giai đoạn đầu có xu hướng giảm nhẹ ở giai đoạn sau
-giai đoạn tăng trưởng (2000-2010): GDP tăng liên tục và mạnh mẽ, từ 151,7 tỉ USD (2000) lên 417,4 tỉ USD (2010). đây là thời điểm GDP đạt mức cao nhất trong bảng số liệu đã cho
-giai đoạn biến động giảm (2010-2020):
+ tử 2010-2015 giảm từ 417,4 tỉ xuống 346,7 tỉ USD
+ từ 2015-2020 GDP tiếp tục giảm nhẹ xuống là 338,0 tỉ USD
* so sánh : mặc dù có sự sụt giảm trong những năm gần đây nhưng quy mô GDP năm 2020 (338,0 tỉ USD)vẫn cao hơn gấp 2,2 lần so với năm 2000 (151,7 tỉ USD)