Vũ Uyển Như

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vũ Uyển Như
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Bộ tụ điện không chịu được hiệu điện thể1100V. Khi mắc nối tiếp, hiệu điện thế giới hạn của bộ tụ Ugh=U1+U2+U3=500+500+500=1500V Bộ tụ điện không chịu được hiệu điện thế . Khi mắc nối tiếp, hiệu điện thế giới hạn của bộ tụ . Tuy nhiên, do các tụ điện có điện dung khác nhau (C1<C2<C3), điện áp sẽ phân bố không đều, dẫn đến tụ C1 sẽ bị quá áp (U1>500V) và đánh thủng trước

.

công thức tính công dịch chuyển từ vô cùng về một điểm, ta có điện thế tại các điểm và lần lượt là: Hiệu điện thế giữa hai điểm và là: Thay số và vào biểu thức:


Electron mang điện tích âm ( ), khi chuyển động dọc theo đường sức điện trường  , nó chịu tác dụng của lực điện  . Vì   nên lực điện ngược chiều với đường sức điện trường, đóng vai trò là lực cản làm electron chuyển động chậm dần đều. Độ lớn của gia tốc được tính theo định luật II Newton:
a=F/m=|q|.E/m

=> 2,56.10^-4 m = 0,256 mm

Cường độ điện trường trong màng tế bào là E=8,75.106V/m

, chiều từ ngoài vào trong. Ion âm (−3,2.10−19C)

chịu lực điện hướng ra ngoài (đẩy ra khỏi tế bào) với độ lớn F=2,8.10-12N

, vì lực điện tác dụng lên điện tích âm ngược chiều điện trường. 

a. cường độ điện trường trong màng tế bào 
  • Độ dày màng tế bào (khoảng cách): d=8.10-9m.
  • Hiệu điện thế: U=0,07V
  • Cường độ điện trường E được tính theo công thức:
    E=U/d=0,07/8.10-9=8.750.000=8,75.10^6V/m b. Xác định hướng lực điện và độ lớn lực điện tác dụng lên ion âm 
    • Hướng lực điện: Mặt ngoài dương, mặt trong âm nên điện trường hướng từ ngoài vào trong. Ion mang điện tích âm ( -3,2.10^-19C) sẽ chịu lực điện 𝐹⃗=𝑞𝐸⃗ ngược chiều với điện trường. Do đó, ion âm bị đẩy từ trong ra ngoài (đẩy ra khỏi tế bào).
    • Độ lớn lực điện:
      F=|q|⋅E=3,2.10^-19⋅8,75.10^6=2,8.10^-12N 
    Kết luận: 
    • Cường độ điện trường: 8,75.10^6V/m.
    • Ion âm bị đẩy ra khỏi tế bào với lực điện có độ lớn 2,8.10^−12N
a. Năng lượng tối đa bộ tụ tích trữ được: 
  • Điện dung C=99000uF=99000×10-6F=0.099F
  • Điện áp tích điện tối đa U=200Vcap U equals 200 V𝑈=200V.
  • Năng lượng tối đa tích trữ ( W𝑊):
    W=12CU2=12×0.099×2002=1980Jcap W equals one-half cap C cap U squared equals one-half cross 0.099 cross 200 squared equals 1980 J𝑊=12𝐶𝑈2=12×0.099×2002=1980J
  • Năng lượng tối đa bộ tụ có thể tích trữ là 1980J (hay 1.98kJ). 
b. Năng lượng giải phóng chiếm bao nhiêu phần trăm: 
  • Công suất hàn tối đa P=2500W
  • Thời gian phóng điện ngắn nhất (công suất tối đa) t=0.5s
  • Năng lượng điện giải phóng trong một lần hàn (Wgiải phóng)
    Wgiai phóng=P×t=2500×0.5=1250J2500 cross 0.5 equals 1250 J𝑊giaiphóng=𝑃×𝑡=2500×0.5=1250J
  • Phần trăm năng lượng giải phóng so với năng lượng tích lũy:
    %W=Wgiải phóngW×100%=1250/1980×100%≈63.13%
  • Năng lượng điện giải phóng sau mỗi lần hàn chiếm khoảng 63.13%năng lượng đã tích lũy. 



a,ể tách hai mép túi nylon đang dính chặt vào nhau, bạn có thể thực hiện theo một trong các cách sau:

Vò nhẹ hoặc cọ xát: Cầm hai mép túi và cọ xát chúng vào nhau liên tục.

Làm ẩm tay: Thấm một chút nước lên đầu ngón tay trước khi tách.

Giải thích hiện tượng:

Dính nhau: Các túi nylon khi mới sản xuất hoặc để lâu thường bị nén chặt, tạo ra lực hút tĩnh điện giữa các lớp nhựa mỏng hoặc do hiện tượng dính cơ học (bề mặt quá phẳng khiến không khí bị đẩy ra ngoài, tạo áp suất thấp bên trong).

Khi cọ xát: Việc cọ xát làm hai mép túi nhiễm điện cùng dấu. Theo quy luật tĩnh điện, các vật nhiễm điện cùng dấu sẽ đẩy nhau, giúp mép túi tách rời dễ dàng. 

b,lực điện tác dụng lên3q =0(F3=0)
thì các lực𝐹13⃗va𝐹23⃗ phải trực đối:
F13⃗+F23⃗=0⇒F13⃗=−F23⃗modified cap F sub 13 with right arrow above plus modified cap F sub 23 with right arrow above equals 0 implies modified cap F sub 13 with right arrow above equals negative modified cap F sub 23 with right arrow above

𝐹13⃗+𝐹23⃗=0⇒𝐹13⃗=−𝐹23⃗

 Vì q1 và q2 cùng dấu(>0) nên để q3 cân bằng , q3 nằm trên đường thẳng nối A,B.
gọi x là khoảng cách tù q3 đến q1(0<x<6). khoảng cách tù q3 đến q2 là 6-x
ta có :

 
Ta có:F13=F23⇔k|q1.q3|x2=k|q2.q3|(6−x)2

𝐹13=𝐹23⇔𝑘|𝑞1.𝑞3|𝑥2=𝑘|𝑞2.𝑞3|(6−𝑥)2

⇒|q1|x2=|q2|(6−x)2⇒1,5x2=6(6−x)2⇒(6−x)2x2=61,5=4 

⇒|𝑞1|𝑥2=|𝑞2|(6−𝑥)2⇒1,5𝑥2=6(6−𝑥)2⇒(6−𝑥)2𝑥2=61,5=4


Lấy căn bậc hai hai vế:6−x/x=2(vìx<6 nên có giá trị dương)

⇒6−𝑥=2𝑥⇒3𝑥=6⇒𝐱=𝟐𝐜𝐦
Kết luận: Đặt3q cách q1 một khoảng 2cm và cách q2 một khoảng 4cm


(q1)-------(q3)---------------(q2)
 A    2cm   C      4cm         B


Vân trùng màu với vân trùng của hai hệ

Ta có: x1 = x2 =>k1/k2=phi2/phi1=0,48/0,64= 3/4

Suy ra vị trí trùng của hai hệ vân gần vân trùng tâm nhất ứng vs vân sáng bậc 3 của bước sáng phi1

x3=3 Dphi1/a

= 3× 1,25×0,64×10 ^-6/1×10^-3

=2,4mm

Bước 1 chuẩn bị dụng cụ

Bước 2 bố trí thí nghiệm

Bước 3 tạo sóng dừng và đo chiều dài của cột khí

Bước 4 tính tốc đọ truyền âm

Biên độ dd của vâyh

L= 2A = 20cm=> A=10cm

Tần số gọc của dd

T=2π/w=π rad/à

Tại thời điểm ban đầu t=0

X0= Acosp0= 0 và v0 <0

=>p0=π/2