Nguyễn Thị Duyên
Giới thiệu về bản thân
1Cb=1C1+1C2+1C31𝐶𝑏=1𝐶1+1𝐶2+1𝐶3 1Cb=12⋅10-9+14⋅10-9+16⋅10-9=6+3+212⋅10-9=1112⋅10-91𝐶𝑏=12⋅10−9+14⋅10−9+16⋅10−9=6+3+212⋅10−9=1112⋅10−9=> 𝐶𝑏 =1211 ⋅10−9 F
Khi đặt vào hiệu điện thế 𝑈 =1100 V:
Qb=Cb⋅U=(1211⋅10-9)⋅1100=1200⋅10-9C=1,2⋅10-6C𝑄𝑏=𝐶𝑏⋅𝑈=1211⋅10−9⋅1100=1200⋅10−9C=1,2⋅10−6C
Trong mạch nối tiếp, điện tích trên mỗi tụ bằng nhau và bằng điện tích bộ tụ: 𝑄1 =𝑄2 =𝑄3 =𝑄𝑏 =1 , 2 ⋅10−6 C.
- Hiệu điện thế trên tụ C1𝐶1: 𝑈1 =𝑄1𝐶1 =1,2⋅10−62⋅10−9 =𝟔𝟎𝟎V
- Hiệu điện thế trên tụ C2𝐶2: 𝑈2 =𝑄2𝐶2 =1,2⋅10−64⋅10−9 =300 V
- Hiệu điện thế trên tụ C3𝐶3: 𝑈3 =𝑄3𝐶3 =1,2⋅10−66⋅10−9 =200 V
Vì khi đặt hiệu điện thế 1100 V vào bộ tụ, hiệu điện thế trên tụ C1𝐶1 là 𝑈1 =600 V, vượt quá hiệu điện thế giới hạn cho phép của tụ ( 500 V). Điều này sẽ làm tụ C1𝐶1 bị đánh thủng, dẫn đến hỏng toàn bộ mạch.
Hiệu điện thế giữa hai điểm
M𝑀và N𝑁
được tính bằng công thức:
Thay công thức điện thế vào, ta có:
UMN=kQrM−kQrN=kQ(1rM−1rN)
Với
𝑟𝑀 =1 mvà
𝑟𝑁 =2 m:
- Tính giá trị hiệu điện thế UMN𝑈𝑀𝑁
UMN=9⋅109⋅8⋅10-10⋅(11−12)=7,2⋅0,5=3,6V𝑈𝑀𝑁=9⋅109⋅8⋅10−10⋅11−12=7,2⋅0,5=3,6V - Tính công của lực điện AMN𝐴𝑀𝑁
Điện tích của electron là 𝑞𝑒 = −1 , 6 ⋅10−19 C.
Công của lực điện khi electron di chuyển từ M𝑀 đến N𝑁 là:
AMN=qe⋅UMN=(-1,6⋅10-19)⋅3,6=-5,76⋅10-19J𝐴𝑀𝑁=𝑞𝑒⋅𝑈𝑀𝑁=(−1,6⋅10−19)⋅3,6=−5,76⋅10−19J - Tính công cần thực hiện (ngoại lực)
Để dịch chuyển electron từ M𝑀 đến N𝑁 (ngược chiều lực điện hoặc để thắng lực điện), công của ngoại lực cần thực hiện ( Angoai𝐴𝑛𝑔𝑜𝑎𝑖) có độ lớn bằng nhưng ngược dấu với công của lực điện (giả sử dịch chuyển chậm, biến thiên động năng bằng 0):
Acan_thuc_hien=−AMN=5,76⋅10-19J𝐴𝑐𝑎𝑛_𝑡ℎ𝑢𝑐_ℎ𝑖𝑒𝑛=−𝐴𝑀𝑁=5,76⋅10−19J
a) 𝑈𝑀𝑁 =3 , 6 V
b) 𝐴 =5 , 76 ⋅10−19 J
- 𝑊đ2 =12𝑚𝑣2 =0 (vì electron dừng lại).
- 𝑊đ1 =12𝑚𝑣20 (động năng ban đầu).
- 𝐴𝐹 =𝑞 ⋅𝐸 ⋅𝑑 (công của lực điện trường). Vì electron chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng lại nên công này là công cản ( 𝑑 = −𝑠).
-Vì lực điện 𝐹 = | 𝑞 | 𝐸 ngược chiều chuyển động để làm electron dừng lại, nên ta xét về độ lớn quãng đường s𝑠:
s=m⋅v0^2/2⋅|q|⋅E
s=9,1⋅10^-31⋅(3⋅10^5)^2/2•1,6⋅10^-19⋅1000 s=9,1⋅10^-31⋅9⋅10^10/3,2⋅10^-16 s=8,19⋅10^-20/3,2⋅10^-16
s≈2,56⋅10-4(m)
Đổi sang đơn vị milimet:s≈0,256mm𝑠≈0,256mm
a)các túi nilon khi mới lấy ra thường dính chặt vào nhau do lực hút tĩnh điện sinh ra trong quá trình sản xuất ma sát hoặc do bề mặt túi quá phẳng tạo ra một lớp chân không mỏng giữa hai lớp màng
- việc làm ướt ngón tay làm tăng lực ma sát và độ bám dính giữa da tay với màng nilon giúp kéo một lớp màng đi dễ dàng hơn lớp kia . Ngoài ra nước cũng có thể trung hòa bớt điện tích tĩnh điện tại điểm tiếp xúc
b) vì Q1 và q2 cùng dấu , để lực tổng hợp lên q3=0 , thì q3 phải nằm trên đường thẳng nối AB và nằm giữa khoảng cách từ A đến
-gọi x là khoảng cách tw q1 đến q3 khi đó khoảng cách từ q2 đến q3 là 6-x(cm)
K×|q1×q3|/x^2=k×|q2×q3|/(r-x)^2
K1×λ1 = k2×λ2
K1/k2=λ1/λ2 = 0,48/0,64=3/4
<=> k1=3 ; k2=4
i1=λ1×D/a = 0,64×1,25/1=0,8mm
xmin= k1×i1 = 3×0,8=2,4mm
Vậy khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng cùng màu gần nhất là 2,4mm
Các bước tiến hành thí nghiệm:
-bước 1: bố trí thí nghiệm
-bước 2:thiết lập thông số
-bước 3:tìm vị trí âm to nhất lần 1
-bước 4: tìm vị trí âm to nhất lần 2
-bước 5: lặp lại đo đạc
Cách xử lý kết quả thí nghiệm:
-tính bước sóng
-tính tốc độ truyền âm
-tính sai số
X=10cos(πt+π/2) (cm)