Thèn Huyền Trang
Giới thiệu về bản thân
Chứng minh
Giả sử \(n\) là số tự nhiên và \(3 \mid n\) (tức \(n\) chia hết cho \(3\)). Ta cần chứng minh \(6 \mid n \left(\right. n + 1 \left.\right)\).
Xét tính chẵn/lẻ của \(n\):
- Nếu \(n\) chẵn thì \(2 \mid n\). Vì \(3 \mid n\) nên khi đó \(2\) và \(3\) cùng chia \(n\), suy ra \(6 \mid n\), do đó \(6 \mid n \left(\right. n + 1 \left.\right)\).
- Nếu \(n\) lẻ thì \(n + 1\) là số chẵn, tức \(2 \mid \left(\right. n + 1 \left.\right)\). Do \(3 \mid n\) nên \(3 \mid n \left(\right. n + 1 \left.\right)\). Vì còn có \(2 \mid \left(\right. n + 1 \left.\right)\), nên cả \(2\) và \(3\) đều chia \(n \left(\right. n + 1 \left.\right)\). Do \(2\) và \(3\) nguyên tố cùng nhau, suy ra \(6 \mid n \left(\right. n + 1 \left.\right)\).
Trong cả hai trường hợp, \(6\) chia \(n \left(\right. n + 1 \left.\right)\). Vậy với mọi \(n \in \mathbb{N}\), nếu \(3 \mid n\) thì \(6 \mid n \left(\right. n + 1 \left.\right)\). ∎
Chứng minh
Giả sử \(n\) là số tự nhiên và \(n\) lẻ.
Khi đó tồn tại số nguyên \(k\) sao cho
\(n = 2 k + 1.\)
Tính \(n^{3}\):
\(n^{3} = \left(\right. 2 k + 1 \left.\right)^{3} = 8 k^{3} + 3 \cdot 4 k^{2} + 3 \cdot 2 k + 1 = 8 k^{3} + 12 k^{2} + 6 k + 1.\)
Nhóm các hạng tử chẵn:
\(8 k^{3} + 12 k^{2} + 6 k + 1 = 2 \left(\right. 4 k^{3} + 6 k^{2} + 3 k \left.\right) + 1.\)
Vì \(4 k^{3} + 6 k^{2} + 3 k\) là số nguyên, nên \(n^{3}\) có dạng \(2 m + 1\) với một số nguyên \(m\). Do đó \(n^{3}\) là số lẻ.
Vậy, với mọi số tự nhiên \(n\), nếu \(n\) lẻ thì \(n^{3}\) cũng lẻ. ∎