ĐINH THANH HÒA
Giới thiệu về bản thân
tiêu trí phân biệt | quần thể sinh vật | quần xã sinh vật |
thành phần loài | tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một không gian nhất định, cố khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới. | tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, cố mỗi quan hệ tương tác lẫn nhau. |
đặc trưng cơ bản | kích thước quần thể, mật độ quần thể, tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, kiểu phân bố cá thể. | thành phần loài, số lượng loài, các mỗi quan hệ giữa các loài. |
các mối quan hệ | chủ yếu là quan hệ cạnh tranh, hỗ trợ giữa các cá thể trong cùng một loài. | quan hệ dinh dưỡng (ăn thịt, kí sinh,hội sinh,...), quan hệ cạnh tranh, hợp tác, ức chế - cảm nhiễm,... giữa các loài khác nhau. |
ví dụ | quần thể cây thông, quần thể cá chép, quần thể chim sẻ,... | rừng mưa nhiệt đới, ao hồ, đồng cỏ,... |
a.nhóm máu của 4 người trên là:
người thứ 1 là nhóm máu AB ;
người thứ 2 là nhóm máu B ;
người thứ 3 là nhóm máu A ;
người thứ 4 là nhóm máu O .
b.người thứ 4 cố thể truyền máu cho tất cả những người còn lại. vì người thứ 4 có nhóm máu O, ko có kháng nguyên A và B trên hồng cầu nên ko gây phản ứng ngưng kết khi truyền cho các nhóm máu khác.
quá trình hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm của Darwin là kết quả của chọn lọc tự nhiên dựa trên các biến dị có sẵn trong quần thể
Nhóm gene liên kiết là các gene cùng nằm trên một nst và di truyền cùng nhau. Morgan chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu vì chúng có nhiều ưu điểm cho nghiên cứu di truyền học.
Đột biến gene được xem là nguồn nguyên liệu chính( chủ yếu) cho quá trình tiến hóa vì chúng tạo ra các allele mới, phổ biến hơn so với đột biến nst, và ít gây ânhr hưởng nghiêm trọng đế sức sống và khả năng sinh sản của sinh vật.
Đạo đức sinh học là những quy tắc ứng sử phù hợp với đạo đức xã hội trong nghiên cứu và ứng dụng những thành tựu của học sinh vào thực tiễn, bao hàm sự đánh giá về lợi ích và rủi ro bởi các can thiệp của con người vào sự sống.Cần quan tâm đặc biệt đến vấn đề đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền.
sự chọn lọc tự nhiên
nội dung phân biệt | nguyên phân | giảm phân |
tế bào thực hiện phân bào | tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai | tế bào sinh dục chín (tế bào tạo giao tử) |
kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n) | tạo ra 2 tế bào con | tạo ra 4 tế bào con |
số lượng nst trong tế bào con | giữ nguyên bộ nst lưỡng bội (2n) | giảm đi một nửa bộ nst (n) |
các tế bào con có bộ nst giống hay khác tế bào mẹ | giống hệt tế bào mẹ | khác tế bào mẹ )do có sự giảm nửa và tái tổ hợp nst) |