Đinh Thị Ngọc Linh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đinh Thị Ngọc Linh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

1. Vi sinh vật nhân sơ

-Hình thức chủ yếu: Sinh sản vô tính.

-Các cách thức:

+Phân đôi: Phổ biến nhất (từ 1 tế bào mẹ tách thành 2 tế bào con). +Nảy chồi: Hình thành chồi trên tế bào mẹ.

+Bào tử vô tính: Sinh sản bằng ngoại bào tử hoặc bào tử đốt.

-Đặc điểm: Không có nguyên phân và giảm phân.

2. Vi sinh vật nhân thực Hình thức: Gồm cả vô tính và hữu tính.

+Sinh sản vô tính: Phân đôi, nảy chồi: Xảy ra qua quá trình nguyên phân.

+Bào tử vô tính: Ví dụ bào tử trần ở nấm mốc. Sinh sản --hữu tính: Hình thành bào tử hữu tính thông qua giảm phân và thụ tinh

-Đặc điểm: Cấu trúc phức tạp hơn, có sự kết hợp vật chất di truyền từ hai nguồn khác nhau.

Hấp thụ:gai glycoprotein của virus bám đặc hiệu vào thụ thể trên bề mặt tế bào chủ

Xâm nhập:virus đưa vỏ capsid và hệ gene vào bên trong tế bào

Sinh tổng hợp:virus sd nguyên liệu và bộ máy của tb chủ để tổng hợp hệ gên và protein cho mình

Lắp ráp:hệ gene và protein vỏ gắn kết nhau tạo thành các hạt virus mới

Giải phóng:các virus mới phá vỡ tb chủ để ra ngoài hoặc nảy chồi từ từ


-trong y học:

+sx vaccine để phòng các bệnh truyền nhiễm

+sd lm vector chuyển gen trong liệu pháp gen để điều trị các bệnh di truyền

+sản xuất các chế phẩm sinh học như interferon,insulin

-trong nông nghiệp

+sx thuốc trừ sâu sinh học để tiêu diệt sâu bệnh hại cây trồng mà ko gây ô nhiễm môi trường

-sx dược phẩm

+sử dụng thực khuẩn thể (phage) để tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh

Sự khác biệt này chủ yếu do đặc điểm sinh học của hai loại virus: Virus cúm: Có khả năng biến đổi liên tục (thay đổi cấu trúc kháng nguyên) tạo ra các chủng mới hàng năm. Do đó, kháng thể từ vaccine năm trước không còn khả năng nhận diện và chống lại chủng virus mới. Virus quai bị: Có tính ổn định cao, rất ít biến đổi. Vì vậy, hệ miễn dịch chỉ cần được "huấn luyện" một lần là có thể ghi nhớ và bảo vệ cơ thể suốt đời.

-Nông nghiệp:sx phân bón vi sinh,thuốc trừ sâu sinh học vd:bacillusthuringiensis

-Thực phẩm:lên men thực phẩm vd: sữa chua,phô mai,rượu bia,nước mắm

-y học:sx chất kháng sinh,vaccine,vita:min vàog sinh penicillin

-môi trường:xử lý chất thải,nước thải

-công nghiệp:sản xuất nhiên liệu sinh học,enzymedungf trong dệt may,giấy

1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật: Vật lý: Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, áp suất thẩm thấu. Hóa học: Độ pH, các chất dinh dưỡng, nồng độ oxy, các chất ức chế (chất diệt khuẩn). 2. Ứng dụng vào bảo quản thực phẩm: Dựa vào việc kiểm soát các yếu tố trên để ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật: Nhiệt độ: Tủ lạnh, cấp đông (làm chậm sinh trưởng) hoặc đun sôi, thanh trùng (diệt khuẩn). Độ ẩm: Phơi khô, sấy khô thực phẩm. Áp suất thẩm thấu: Muối mặn (thịt, cá) hoặc ngâm đường (mứt, hoa quả). Độ pH: Muối chua (lên mêm lactic) để tạo môi trường acid ức chế vi khuẩn gây hại. Chất ức chế: Sử dụng các chất bảo quản thực phẩm an toàn.