Nguyễn Thị Kim Anh
Giới thiệu về bản thân
- \(V_{S O_{2}} = 5 , 6\) lít (đktc)
\(n_{SO_2}=\frac{5 , 6}{22 , 4}=0,25\text{mol}\)
Trong \(H_{2} S O_{4}\) đặc, nóng:
\(S^{+ 6} + 2 e \rightarrow S^{+ 4} \left(\right. S O_{2} \left.\right)\)
→ 1 mol \(S O_{2}\) nhận 2 mol e
\(n_{e}\left(\right.nhận\left.\right)=0,25\times2=0,5\text{mol}\)
\(Z n \rightarrow Z n^{2 +} + 2 e\) \(A l \rightarrow A l^{3 +} + 3 e\)
Gọi:
\(n_{Z n} = x , n_{A l} = y\)
Theo bảo toàn e:
\(2 x + 3 y = 0 , 5\)
\(65 x + 27 y = 9 , 2\)\(\)
Từ phương trình 1:
\(x = \frac{0 , 5 - 3 y}{2}\)
Thế vào phương trình 2:
\(65 \left(\right. \frac{0 , 5 - 3 y}{2} \left.\right) + 27 y = 9 , 2\) \(32 , 5 \left(\right. 0 , 5 - 3 y \left.\right) + 27 y = 9 , 2\) \(16 , 25 - 97 , 5 y + 27 y = 9 , 2\) \(16 , 25 - 70 , 5 y = 9 , 2\) \(7 , 05 = 70 , 5 y\) \(y=0,1\text{mol}\)
\(m_{Al}=0,1\times27=2,7\text{gam}\)
a,
a,
ΔHphảnứng∘=∑nΔHf∘(sp)−∑nΔHf∘(tp)
Vì O₂ là đơn chất → ΔH°f = 0
\(\Delta H^{\circ} = \left[\right. 3 \left(\right. - 393 , 50 \left.\right) + 4 \left(\right. - 241 , 82 \left.\right) \left]\right. - \left[\right. \left(\right. - 105 , 00 \left.\right) \left]\right.\)
Tính:
- 3CO₂ = 3 × (−393,50) = −1180,50 kJ
- 4H₂O = 4 × (−241,82) = −967,28 kJ
Tổng sản phẩm:
\(-1180,50-967,28=-2147,78\text{kJ}\)
Tổng chất tham gia:
\(-105,00\text{kJ}\)
Vậy:
\(\Delta H^{\circ} = - 2147 , 78 - \left(\right. - 105 , 00 \left.\right)\) \(\boxed{\Delta H^{\circ}=-2042,78\text{kJ}}\)
b,
Phương pháp | ΔH (kJ) |
|---|---|
Nhiệt tạo thành | −2042,78 |
Năng lượng liên kết | −1558 |
👉 Hai giá trị khác nhau khá nhiều.
🔎 Nguyên nhân khác biệt
- Năng lượng liên kết là giá trị trung bình
- Được lấy trung bình cho nhiều phân tử khác nhau
- Không phản ánh chính xác môi trường liên kết cụ thể trong phân tử
- Nhiệt tạo thành là giá trị thực nghiệm chính xác hơn
- Được đo trực tiếp bằng nhiệt lượng kế
- Phản ánh đúng trạng thái chuẩn của chất
- Ảnh hưởng cấu trúc phân tử
- Liên kết C=O trong CO₂ bền hơn giá trị trung bình 732 kJ/mol
- Do đó phương pháp năng lượng liên kết thường cho kết quả kém chính xác hơn
\(\boxed{\Delta H^{\circ}=-2042,78\text{kJ}}\)
a,
a,
ΔHphảnứng∘=∑nΔHf∘(sp)−∑nΔHf∘(tp)
Vì O₂ là đơn chất → ΔH°f = 0
\(\Delta H^{\circ} = \left[\right. 3 \left(\right. - 393 , 50 \left.\right) + 4 \left(\right. - 241 , 82 \left.\right) \left]\right. - \left[\right. \left(\right. - 105 , 00 \left.\right) \left]\right.\)
Tính:
- 3CO₂ = 3 × (−393,50) = −1180,50 kJ
- 4H₂O = 4 × (−241,82) = −967,28 kJ
Tổng sản phẩm:
\(-1180,50-967,28=-2147,78\text{kJ}\)
Tổng chất tham gia:
\(-105,00\text{kJ}\)
Vậy:
\(\Delta H^{\circ} = - 2147 , 78 - \left(\right. - 105 , 00 \left.\right)\) \(\boxed{\Delta H^{\circ}=-2042,78\text{kJ}}\)
b,
Phương pháp | ΔH (kJ) |
|---|---|
Nhiệt tạo thành | −2042,78 |
Năng lượng liên kết | −1558 |
👉 Hai giá trị khác nhau khá nhiều.
🔎 Nguyên nhân khác biệt
- Năng lượng liên kết là giá trị trung bình
- Được lấy trung bình cho nhiều phân tử khác nhau
- Không phản ánh chính xác môi trường liên kết cụ thể trong phân tử
- Nhiệt tạo thành là giá trị thực nghiệm chính xác hơn
- Được đo trực tiếp bằng nhiệt lượng kế
- Phản ánh đúng trạng thái chuẩn của chất
- Ảnh hưởng cấu trúc phân tử
- Liên kết C=O trong CO₂ bền hơn giá trị trung bình 732 kJ/mol
- Do đó phương pháp năng lượng liên kết thường cho kết quả kém chính xác hơn
\(\boxed{\Delta H^{\circ}=-2042,78\text{kJ}}\)
a, 8FeS + 30HNO₃ → 8Fe(NO₃)₃ + 3N₂O + 8H₂SO₄ + 7H₂O
b, 2NaCrO₂ + 3Br₂ + 8NaOH → 2Na₂CrO₄ + 6NaBr + 4H₂O
c, 3Fe₃O₄ + 28HNO₃ → 9Fe(NO₃)₃ + NO + 14H₂O
d, 4Mg + 10HNO₃ → 4Mg(NO₃)₂ + NH₄NO₃ + 3H₂O
\(m = 0 , 05 \times 400 = 20 \&\text{nbsp};\text{g}\) \(\boxed{m_{m u \overset{ˊ}{\hat{o}} i} = 20 \&\text{nbsp};\text{g}}\)
1, 4NH3+5O2→4NO+6H2O
2, 3Cu+8HNO3→3Cu(NO3)2+2NO+4H2O
3, 4Mg+10HNO3→4Mg(NO3)2+NH4NO3+3H2O
4, 4Zn+5H2SO4→4ZnSO4+H2S+4H2O
a,
5CaC2O4+2KMnO4+8H2SO4→5CaSO4+K2SO4+2MnSO4+10CO2+8H2O
b,
nKMnO4=C×V \(= 4 , 88 \times 10^{- 4} \times 2 , 05 \times 10^{- 3}\) \(=1,0004\times10^{-6}\text{mol}\)
≈ \(1 , 00 \times 10^{- 6}\) mol
\(2 K M n O_{4} : 5 C a C_{2} O_{4}\) \(n_{C a C_{2} O_{4}} = \frac{5}{2} n_{K M n O_{4}}\) \(= \frac{5}{2} \times 1 , 00 \times 10^{- 6}\) \(=2,50\times10^{-6}\text{mol}\)
Vì 1 mol CaC₂O₄ chứa 1 mol Ca²⁺:
\(n_{Ca^{2+}}=2,50\times10^{-6}\text{mol}\)
\(m = n \times M\) \(= 2 , 50 \times 10^{- 6} \times 40\) \(=1,00\times10^{-4}\text{g}\) \(=0,10g\)
Đổi sang 100 mL máu
\(0,10\times100=10\text{mg}\)
ΔrH∘=[(−542,83)+2(−167,16)]−[(−795,0)]
\(- 542,83 - 334,32 = - 877,15\) \(\Delta_{r} H^{\circ} = - 877,15 - \left(\right. - 795,0 \left.\right)\) \(\Delta_{r}H^{\circ}=-82,15\text{kJ}/\text{mol}\)
a,
Fe+4HNO3→Fe(NO3)3+NO+2H2O
- Chất khử: Fe
- Chất oxi hóa: HNO₃ (ion NO₃⁻, N⁺⁵)
- Quá trình oxi hóa: Fe⁰ → Fe³⁺
- Quá trình khử: N⁺⁵ → N⁺²
b,
2KMnO4+10FeSO4+8H2SO4→5Fe2(SO4)3+2MnSO4+K2SO4+8H2O
- Chất khử: FeSO₄ (Fe²⁺)
- Chất oxi hóa: KMnO₄ (Mn⁷⁺)
- Quá trình oxi hóa: Fe²⁺ → Fe³⁺
- Quá trình khử: Mn⁷⁺ → Mn²⁺
a. Công thức hydroxide Y của nguyên tố X thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là X(OH)2.
b. PTHH
X(OH)2 + 2HCl → XCl2 + 2H2O
Khối lượng HCl tham gia phản ứng là:
\(m_{H C l} = 73 \times 10 \% = 7 , 3 g\)
\(n_{H C l} = \frac{7 , 3}{36 , 5} = 0 , 2 \left(\right. m o l \left.\right)\)
⇒ \(n_{X \left(\left(\right. O H \left.\right)\right)_{2}} = \frac{n_{H C l}}{2} = \frac{0 , 2}{2} = 0 , 1 \left(\right. m o l \left.\right)\)
\(M_{X \left(\left(\right. O H \left.\right)\right)_{2}} = \frac{5 , 832}{0 , 1} = 58 , 32 \left(\right. g . m o l^{- 1} \left.\right)\)
\(M_{X} = 58 , 32 - 2 \times m_{O H} = 58 , 32 - 2 \times 34 = 24 , 32\)
Vậy X là nguyên tố Mg.