Bùi Trần Huyền Anh
Giới thiệu về bản thân
C6H12O6(s)+6O2(g)→6CO2(g)+6H2O(l) ΔrH0298= -2 803,0 kJ/mol
1 chai 500 mL dung dịch glucose 5% có chứa khối lượng glucose là:
mglucose=500.1,1.5100=27,5g
Năng lượng tối đa khi một người bệnh được truyền 1 chai 500 mL dung dịch glucose 5% (D = 1,1 g/ mL)
1 chai 500 mL dung dịch glucose 5% (D = 1,1 g/ mL) là: 27,5180.2803,0=428,23kJ
a) +4MnO2+ H−1Cl→+2MnCl2+ 0Cl2+ H2O
Chất khử: HCl; chất oxi hoá: MnO2.
Ta có các quá trình:
1×1×∣∣
∣∣+4Mn+2e→+2Mn2−1Cl→Cl2+2e
b, Phương trình hoá học:
MnO2 + 4HCl →MnCl2 + Cl2 + 2H2O
- Đốt cháy than là phản ứng tỏa nhiệt.
- Đốt cháy khí gas trên bếp gas là phản ứng tỏa nhiệt.
- Cho vôi sống vào nước là phản ứng tỏa nhiệt.
- Phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt
Tính theo nhiệt tạo thành của hợp chất:
∆ rHo298 = 3.∆ fHo298(CO2) + 4. ∆ fHo298(H2O) - ∆ fHo298(C3H8) – 5.∆ fHo298(O2)
∆ rHo298 = 3.(-393,50) + 4.(-241,82) – (-105,00) - 5.0
∆ rHo298 = -2042,78 kJ
Tính theo năng lượng liên kết:
∆ rHo298 = Eb(C3H8) + 5.Eb(O2) – 3Eb(CO2) – 4Eb(H2O)
∆Ho298 = 2.Eb(C-C) + 8.Eb(C-H) + 5.Eb(O=O) -3.2.Eb(C=O) - 4.2.Eb(O-H)
∆ rHo298 = 2.347 + 8.413 + 5.498 – 3.2.745 – 4.2.467
∆ rHo298 = -1718 kJ
Nhận xét: Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng dựa vào nhiệt tạo thành có giá trị -2 042,78 kJ âm hơn so với biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết – 1718 kJ.
FeS + 12HNO3 → 9NO2 + Fe(NO3)3 + 5H2O + H2SO4
2Na2CrO4 -> 6NaBr+4H2O
3Fe(NO3)2 + 4HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
a, oxygen duy trì sự hô hấp, ở nơi đông người trong không gian kín nồng độ oxygen càng loãng. nồng độ oxygen trong không khí không đủ để cung cấp cho mọi người. ta cảm thấp khó thở và phải thở nhanh hơn.
b) Vì oxygen duy trì sự cháy mà trong bình khí oxygen nguyên chất, nồng độ oxygen lớn hơn ngoài không khí nên tàn đóm cháy bùng lên