Lê Thanh Hằng

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lê Thanh Hằng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a)

Hóa học 10, tính số oxi hóa olm 

- Chất khử: HCl.

- Chất oxi hóa: MnO2.

b) 

Hóa học 10, phản ứng oxi hóa - khử 

⇒ MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

- Phản ứng tỏa nhiệt:

+ Phản ứng đốt than.

+ Phản ứng phân hủy glucose trong cơ thể.

- Phản ứng thu nhiệt:

+ Phản ứng nhiệt phân KMnO4.

+ Phản ứng C sủi tan trong nước.

Bước 1: Tính số mol SO₂

Ở đktc:

\(n_{SO_2}=\frac{5 , 6}{22 , 4}=0,25\text{ mol}\)


- Bước 2: Viết quá trình oxi hóa – khử

Kim loại bị oxi hóa

\(Z n \rightarrow Z n^{2 +} + 2 e\) \(A l \rightarrow A l^{3 +} + 3 e\)

Lưu huỳnh bị khử

Trong H₂SO₄ đặc:

\(S^{+6}\rightarrow S^{+4}(\text{trong SO}_2)\) \(S^{+ 6} + 2 e \rightarrow S^{+ 4}\)

→ 1 mol SO₂ nhận 2 mol e


- Bước 3: Bảo toàn electron

Tổng mol electron nhận:

\(0,25\times2=0,5\text{ mol}\)

Gọi:

\(n_{Z n} = x\) \(n_{A l} = y\)

Electron kim loại nhường:

\(2 x + 3 y = 0 , 5\)


- Bước 4: Bảo toàn khối lượng

\(65 x + 27 y = 9 , 2\)


- Bước 5: Giải hệ phương trình

\({2x+3y=0,5\\65x+27y=9,2}\)

Nhân phương trình (1) với 27:

\(54 x + 81 y = 13 , 5\)

Nhân phương trình (2) với 2:

\(130 x + 54 y = 18 , 4\)

Trừ hai phương trình:

\(76 x - 27 y = 4 , 9\)

Giải cùng với:

\(2 x + 3 y = 0 , 5\)

→ Giải ra:

\(x=0,1\text{ mol}\) \(y=0,1\text{ mol}\)


- Bước 6: Tính khối lượng Al

\(m_{Al}=0,1\times27=2,7\text{ gam}\)


- Kết luận

\(\boxed{m_{Al}=2,7\text{ gam}}\)

Ta xét phản ứng đốt cháy:

\(\textbf{C}_{3} \textbf{H}_{8} \left(\right. g \left.\right) + 5 \textbf{O}_{2} \left(\right. g \left.\right) \rightarrow 3 \textbf{CO}_{2} \left(\right. g \left.\right) + 4 \textbf{H}_{2} \textbf{O} \left(\right. g \left.\right)\)


a) Tính ΔH° phản ứng


- Dựa vào nhiệt tạo thành chuẩn

Công thức:

\(\Delta H^{\circ} = \sum \Delta H_{f}^{\circ} \left(\right. s p \left.\right) - \sum \Delta H_{f}^{\circ} \left(\right. t p \left.\right)\)

Dữ liệu (kJ/mol):

  • ΔH°f(C₃H₈) = –105,00
  • ΔH°f(CO₂) = –393,50
  • ΔH°f(H₂O(g)) = –241,82
  • ΔH°f(O₂) = 0

Tính toán

Tổng sản phẩm:

\(3 \left(\right. - 393 , 50 \left.\right) + 4 \left(\right. - 241 , 82 \left.\right)\) \(= - 1180 , 50 - 967 , 28\) \(=-2147,78\text{ kJ}\)

Tổng chất tham gia:

\(- 105 , 00\)

Vậy:

\(\Delta H^{\circ} = - 2147 , 78 - \left(\right. - 105 , 00 \left.\right)\) \(= - 2042 , 78 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)

- Kết quả theo nhiệt tạo thành:

\(\boxed{\Delta H^{\circ} = - 2042 , 78 \&\text{nbsp};\text{kJ}}\)

Ta xét phản ứng đốt cháy:

\(\textbf{C}_{3} \textbf{H}_{8} \left(\right. g \left.\right) + 5 \textbf{O}_{2} \left(\right. g \left.\right) \rightarrow 3 \textbf{CO}_{2} \left(\right. g \left.\right) + 4 \textbf{H}_{2} \textbf{O} \left(\right. g \left.\right)\)


a) Tính ΔH° phản ứng


- Dựa vào nhiệt tạo thành chuẩn

Công thức:

\(\Delta H^{\circ} = \sum \Delta H_{f}^{\circ} \left(\right. s p \left.\right) - \sum \Delta H_{f}^{\circ} \left(\right. t p \left.\right)\)

Dữ liệu (kJ/mol):

  • ΔH°f(C₃H₈) = –105,00
  • ΔH°f(CO₂) = –393,50
  • ΔH°f(H₂O(g)) = –241,82
  • ΔH°f(O₂) = 0

Tính toán

Tổng sản phẩm:

\(3 \left(\right. - 393 , 50 \left.\right) + 4 \left(\right. - 241 , 82 \left.\right)\) \(= - 1180 , 50 - 967 , 28\) \(=-2147,78\text{ kJ}\)

Tổng chất tham gia:

\(- 105 , 00\)

Vậy:

\(\Delta H^{\circ} = - 2147 , 78 - \left(\right. - 105 , 00 \left.\right)\) \(= - 2042 , 78 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)

- Kết quả theo nhiệt tạo thành:

\(\boxed{\Delta H^{\circ} = - 2042 , 78 \&\text{nbsp};\text{kJ}}\)

a) Viết phương trình nhiệt hoá học

Phản ứng tạo thành \(A l_{2} O_{3}\) từ các đơn chất bền nhất:

\(\boxed{4 A l \left(\right. r \left.\right) + 3 O_{2} \left(\right. k \left.\right) \rightarrow2 A l_{2} O_{3} \left(\right. r \left.\right)}\Delta H=-3352\text{ kJ}\)

Giải thích:

Vì:

\(\Delta H_{f}^{\circ}\left(\right.Al_2O_3\left.\right)=-1676\text{ kJ}/\text{mol}\)

Phương trình trên tạo ra 2 mol \(A l_{2} O_{3}\) nên:

\(\Delta H=2\times\left(\right.-1676\left.\right)=-3352\text{ kJ}\)

Dấu “−” ⇒ phản ứng tỏa nhiệt.


b) Tính nhiệt lượng khi dùng 7,437 L \(O_{2}\) (đktc)

Bước 1: Tính số mol \(O_{2}\)

\(n_{O_2}=\frac{7 , 437}{22 , 4}=0,332\text{ mol}\)


Bước 2: Lập tỉ lệ nhiệt

Theo phương trình:

\(3\text{ mol }O_2\rightarrow-3352\text{ kJ}\) \(0,332\text{ mol }O_2\rightarrow x\text{ kJ}\) \(x = \frac{0 , 332 \times \left(\right. - 3352 \left.\right)}{3}\) \(x=-371\text{ kj }(xap\overset{}{}\text{x}ỉ)\)


Kết luận

\(\boxed{Q\approx-371\text{ kJ}}\)

a) Ở nơi đông người, không gian kín → khó thở, thở nhanh

  • Trong không gian kín, nhiều người cùng hô hấp:
    • O₂ bị tiêu thụ dần
    • CO₂ tăng lên
  • Khi:
    • Nồng độ O₂ giảm → cơ thể thiếu oxy để hô hấp tế bào.
    • Nồng độ CO₂ tăng → kích thích trung khu hô hấp.

- Cơ thể phản xạ thở nhanh và mạnh hơn để:

  • Lấy thêm O₂
  • Thải bớt CO₂

Vì vậy ta cảm thấy khó thở, ngột ngạt.


b) Tàn đóm đỏ bùng lên trong bình O₂ nguyên chất

  • Oxi là chất duy trì sự cháy.
  • Trong không khí thường chỉ có khoảng 21% O₂.
  • Trong bình O₂ nguyên chất, nồng độ O₂ rất cao.

- Khi đưa tàn đóm đỏ vào:

  • O₂ cung cấp nhiều hơn
  • Phản ứng cháy xảy ra mãnh liệt hơn

Vì vậy tàn đóm bùng cháy sáng mạnh trở lại.

PTHH:

\(F e + 2 H_{2} S O_{4} \left(\right. đặ c , n \overset{ˊ}{o} n g \left.\right) \rightarrow F e S O_{4} + S O_{2} + 2 H_{2} O\)


Bước 1: Tính số mol khí \(S O_{2}\)

\(n_{SO_2}=\frac{3 , 36}{22 , 4}=0,15\text{ mol}\)


a.

Theo PTHH:

\(n_{Fe}=n_{SO_2}=0,15\text{ mol}\) \(m_{Fe}=0,15\times56=8,4\text{ g}\)

👉 Đáp án a:

\(\boxed{m=8,4\text{ g}}\)


b.

\(n_{FeSO_4}=n_{Fe}=0,15\text{ mol}\) \(M_{F e S O_{4}} = 56 + 32 + 64 = 152\) \(m_{FeSO_4}=0,15\times152=22,8\text{ g}\)

👉 Đáp án b:

\(\boxed{m_{mu\overset{ˊ}{\hat{o}}i}=22,8\text{ g}}\)

1. NH₃ + O₂ → NO + H₂O

N: −3 → +2 (nhường 5e)
O: 0 → −2 (nhận 2e)

Quy đồng e: 10e

\(\boxed{4 N H_{3} + 5 O_{2} \rightarrow 4 N O + 6 H_{2} O}\)


2. Cu + HNO₃ → Cu(NO₃)₂ + NO + H₂O

Cu: 0 → +2 (nhường 2e)
N: +5 → +2 (nhận 3e)

Quy đồng e: 6e

\(\boxed{3 C u + 8 H N O_{3} \rightarrow 3 C u \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + 2 N O + 4 H_{2} O}\)


3. Mg + HNO₃ → Mg(NO₃)₂ + NH₄NO₃ + H₂O

Mg: 0 → +2 (nhường 2e)
N: +5 → −3 (nhận 8e)

Quy đồng e: 8e

\(\boxed{4 M g + 10 H N O_{3} \rightarrow 4 M g \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + N H_{4} N O_{3} + 3 H_{2} O}\)


4. Zn + H₂SO₄ → ZnSO₄ + H₂S + H₂O

Zn: 0 → +2 (nhường 2e)
S: +6 → −2 (nhận 8e)

Quy đồng e: 8e

\(\boxed{4 Z n + 5 H_{2} S O_{4} \rightarrow 4 Z n S O_{4} + H_{2} S + 4 H_{2} O}\)

a) Cân bằng phương trình phản ứng

5CaC2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 10CO2

 b) Số mol KMnO4 cần dùng để phản ứng hết với calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu là:

2,05.10-3.4,88.10-4 = 10-6 mol 

Số mol CaSO4 = 5/2. Số mol KMnO4 = 2,5x10-6 mol

Khối lượng ion calcium (mg) trong 100 mL máu là: 2,5x10-6x40x103x 100 = 10mg/100 mL.