Hoàng Ngọc Lan
Giới thiệu về bản thân
a) Xác định chất oxi hóa – chất khử
Mn trong MnO₂:
Mn từ +4 → +2 ⇒ bị khử ⇒ MnO₂ là chất oxi hóa.
Cl⁻ trong HCl:
Cl từ –1 → 0 (Cl₂) ⇒ bị oxi hóa ⇒ HCl (ion Cl⁻) là chất khử.
b)
MnO2 + 4HCl ----> MnCl2 + Cl2 +2H2O
toả nhiệt:
-Đốt gas nấu ăn
-Đốt củi, than
thu nhiệt:
- hoà tan phân đạm vaof nước
- túi chườm lạnh y tế
a) pt nhiệt hoá học:
4Al + 3O2 -> 2Al2O3 ΔH = -3352 KJ
b) Với 7.437 l O2 (đktc) nên:
nO2 = 7.437 / 22.4 = 0.332 mol
=>3 mol O2 -> 3352 KJ
Q = (0.332 / 3) X 3352 ≈ 371 KJ
a) ở nơi đông người trong không gian kín ta cảm thấy khó thở vì nồng độ O2 giảm, nồng độ CO2 tăng, làm giảm hiệu quả trao đổi khí nên cơ thể phải thở nhanh hơn.
b) tàn đóm đỏ bùng lên khi cho vào bình oxygen vì O2 là chất duy trì sự cháy, làm phản ứng cháy xảy ra mạnh hơn.
Ta có:
FE + 2H2SO4 -> FESO4 + SO2 + 2H2O
Số mol của SO2 là:
nSO2 = 3.36 / 22.4 = 0.15 mol
=> nFe = 0.15 mol
=> M Fe = 0.15 x 56 = 8.4 g
Khối lượng muối là:
nFeSO4 = 0.15 mol
M FeSO4 = 0.15 X 152 = 22.8 g
1. 4NH3 + 5O2 ---> 4NO + 6H2O
2. 3Cu + 8HNO₃ → 3Cu(NO₃)₂ + 2NO + 4H₂O
3. 4Mg + 10HNO₃ → 4Mg(NO₃)₂ + NH₄NO₃ + 3H₂O
4. 4Zn + 5H₂SO₄ → 4ZnSO₄ + H₂S + 4H₂O