Nguyễn Tăng Danh Huy

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Tăng Danh Huy
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Trong \(H_{2} S O_{4}\) đặc nóng:

\(S^{+ 6} \rightarrow S^{+ 4} \left(\right. S O_{2} \left.\right)\)

→ Nhận 2e

Vậy:

\(n_{e} \&\text{nbsp};\text{nh}ậ\text{n} = 0 , 25 \times 2 = 0 , 5 \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{e}\)

🔹 Kim loại nhường e

Zn → Zn²⁺ + 2e
Al → Al³⁺ + 3e

Gọi:

  • \(x\) mol Zn
  • \(y\) mol Al

Ta có hệ:

(1) Bảo toàn e

\(2 x + 3 y = 0 , 5\)

(2) Bảo toàn khối lượng

\(65 x + 27 y = 9 , 2\)

🔹 Giải hệ

Từ (1):

\(x = \frac{0 , 5 - 3 y}{2}\)

Thay vào (2):

\(65 \left(\right. \frac{0 , 5 - 3 y}{2} \left.\right) + 27 y = 9 , 2\) \(32 , 5 \left(\right. 0 , 5 - 3 y \left.\right) + 27 y = 9 , 2\) \(16 , 25 - 97 , 5 y + 27 y = 9 , 2\) \(16 , 25 - 70 , 5 y = 9 , 2\) \(7 , 05 = 70 , 5 y\) \(y = 0 , 1 \&\text{nbsp};\text{mol}\)

🔹 Khối lượng Al

\(m_{A l} = 0 , 1 \times 27 = 2 , 7 \&\text{nbsp};\text{gam}\)

✅ Đáp án:

\(\boxed{m_{A l} = 2 , 7 \&\text{nbsp};\text{gam}}\)

a) Tính ΔH° phản ứng


🔹 Cách 1: Dùng nhiệt tạo thành (ΔH°f)

Công thức:

\(\Delta H^{\circ} = \sum \Delta H_{f}^{\circ} \left(\right. s p \left.\right) - \sum \Delta H_{f}^{\circ} \left(\right. p ư \left.\right)\)

Dữ kiện:

  • ΔH°f C₃H₈(g) = –105,00 kJ/mol
  • ΔH°f CO₂(g) = –393,50 kJ/mol
  • ΔH°f H₂O(g) = –241,82 kJ/mol
  • ΔH°f O₂(g) = 0

Tính:

\(\Delta H^{\circ} = \left[\right. 3 \left(\right. - 393 , 50 \left.\right) + 4 \left(\right. - 241 , 82 \left.\right) \left]\right. - \left[\right. - 105 , 00 \left]\right.\) \(= \left[\right. - 1180 , 50 - 967 , 28 \left]\right. + 105 , 00\) \(= - 2147 , 78 + 105 , 00\) \(\boxed{\Delta H^{\circ} = - 2042 , 78 \&\text{nbsp};\text{kJ}}\)

👉 Phản ứng tỏa nhiệt mạnh.


🔹 Cách 2: Dùng năng lượng liên kết

Công thức gần đúng:

\(\Delta H = \sum E_{p h \overset{ˊ}{a}} - \sum E_{t ạ o}\)


1️⃣ Phá liên kết (chất phản ứng)

Trong C₃H₈:

  • 8 liên kết C–H
  • 2 liên kết C–C

Trong 5O₂:

  • 5 liên kết O=O

\(E_{p h \overset{ˊ}{a}} = 8 \left(\right. 418 \left.\right) + 2 \left(\right. 346 \left.\right) + 5 \left(\right. 494 \left.\right)\) \(= 3344 + 692 + 2470\) \(= 6506 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)


2️⃣ Tạo liên kết (sản phẩm)

Trong 3CO₂:

  • 6 liên kết C=O

Trong 4H₂O:

  • 8 liên kết O–H

\(E_{t ạ o} = 6 \left(\right. 732 \left.\right) + 8 \left(\right. 459 \left.\right)\) \(= 4392 + 3672\) \(= 8064 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)


3️⃣ Tính ΔH

\(\Delta H = 6506 - 8064\) \(\boxed{\Delta H = - 1558 \&\text{nbsp};\text{kJ}}\)


b) So sánh và giải thích

  • Theo ΔH°f: –2042,78 kJ
  • Theo năng lượng liên kết: –1558 kJ

👉 Hai giá trị khác nhau khá nhiều.

✅ Nguyên nhân:

  1. Năng lượng liên kết là giá trị trung bình, không chính xác cho từng phân tử cụ thể.
  2. Không tính chính xác ảnh hưởng cấu trúc phân tử thực tế.
  3. ΔH°f là giá trị thực nghiệm chính xác hơn.

✅ Kết luận:

  • Giá trị đúng hơn: –2042,78 kJ
  • Phản ứng đốt cháy propane là phản ứng tỏa nhiệt rất mạnh.

a)

FeS + HNO₃ → Fe(NO₃)₃ + N₂O + H₂SO₄ + H₂O

Fe²⁺ → Fe³⁺ (nhường 1e)
S²⁻ → S⁶⁺ (nhường 8e)
NO₃⁻ → N₂O (nhận e)

👉 Phương trình cân bằng:

\(\boxed{8 F e S + 38 H N O_{3} \rightarrow 8 F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{3} + 3 N_{2} O + 8 H_{2} S O_{4} + 7 H_{2} O}\)


b)

NaCrO₂ + Br₂ + NaOH → Na₂CrO₄ + NaBr

Cr³⁺ → Cr⁶⁺ (nhường 3e)
Br₂ → Br⁻ (nhận 2e)

👉 Cân bằng:

\(\boxed{2 N a C r O_{2} + 3 B r_{2} + 8 N a O H \rightarrow 2 N a_{2} C r O_{4} + 6 N a B r + 4 H_{2} O}\)


c)

FeₙOₘ + HNO₃ → Fe(NO₃)₃ + NO + H₂O

Để tạo Fe³⁺ và NO thì oxit phải là Fe₃O₄

👉 Phương trình:

\(\boxed{3 F e_{3} O_{4} + 28 H N O_{3} \rightarrow 9 F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{3} + N O + 14 H_{2} O}\)


d)

Mg + HNO₃ → Mg(NO₃)₂ + NH₄NO₃ + H₂O

Mg: 0 → +2 (nhường 2e)
N: +5 → –3 (nhận 8e)

👉 Cân bằng:

\(\boxed{4 M g + 10 H N O_{3} \rightarrow 4 M g \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + N H_{4} N O_{3} + 3 H_{2} O}\)

  • Thể tích: 500 mL
  • Khối lượng riêng: \(D = 1 , 1 \textrm{ } g / m L\)
\(m_{d d} = 500 \times 1 , 1 = 550 \textrm{ } g\)

Dung dịch 5% nghĩa là 5 g glucose trong 100 g dung dịch.

\(m_{g l u c o s e} = 550 \times \frac{5}{100} = 27 , 5 \textrm{ } g\)

Khối lượng mol glucose:

\(M_{C_{6} H_{12} O_{6}} = 180 \textrm{ } g / m o l\) \(n = \frac{27 , 5}{180} \approx 0 , 153 \textrm{ } m o l\)

Theo đề bài:

\(1 \textrm{ } m o l \&\text{nbsp};\text{glucose} \rightarrow 2803 \textrm{ } k J\)

Vậy:

\(Q = 0 , 153 \times 2803 \approx 429 \textrm{ } k J\)

Năng lượng tối đa người bệnh nhận được khi truyền 1 chai 500 mL dung dịch glucose 5% là:

\(\boxed{\approx 4 , 29 \times 10^{2} \&\text{nbsp};\text{kJ} \approx 429 \&\text{nbsp};\text{kJ}}\)

a) Xác định chất khử và chất oxi hóa

Xác định số oxi hóa:

  • Trong \(M n O_{2}\):
    O = –2
    ⇒ Mn = +4
  • Trong \(M n C l_{2}\):
    Cl = –1
    ⇒ Mn = +2

→ Mn: +4 → +2 (bị khử)

Trong HCl: Cl = –1

  • Trong \(C l_{2}\): Cl = 0

→ Cl: –1 → 0 (bị oxi hóa)

1) Phản ứng tỏa nhiệt:

- Đốt cháy than (C + O2 =(nhiệt độ)=> CO2)

- Đốt cháy cồn (C2H5OH + 3O2 =(nhiệt độ)=> 2CO2 + 3H2O)(

2) Phản ứng thu nhiệt:

- Đá viên tan chảy (MgO + C + Cl2 ==> NgCL2 + CO)

- Muối rắn nóng chảy

Tỉ lệ số mol propane và butane

Tỉ lệ thể tích propane : butane = 3 : 7

Vì các khí cùng điều kiện → tỉ lệ thể tích = tỉ lệ số mol

⇒ Gọi:

  • \(n_{C_{3} H_{8}} = 3 k\)
  • \(n_{C_{4} H_{10}} = 7 k\)
  • Tính khối lượng hỗn hợp theo k

M:

  • \(C_{3} H_{8} = 44 \textrm{ } g / m o l\)
  • \(C_{4} H_{10} = 58 \textrm{ } g / m o l\)

Khối lượng hỗn hợp:

\(m = 3 k \cdot 44 + 7 k \cdot 58\) \(m = 132 k + 406 k = 538 k\)

Bình gas 12 kg = 12000 g

\(538 k = 12000\) \(k = 22 , 3 \textrm{ } m o l\)

Tính số mol mỗi khí

\(n_{C_{3} H_{8}} = 3 k = 66 , 9 \textrm{ } m o l\) \(n_{C_{4} H_{10}} = 7 k = 156 , 1 \textrm{ } m o l\)

Tính nhiệt lượng tỏa ra

Theo đề:

  • 1 mol \(C_{3} H_{8}\) → 2220 kJ
  • 1 mol \(C_{4} H_{10}\) → 2874 kJ

Tổng nhiệt:

\(Q = 66 , 9 \cdot 2220 + 156 , 1 \cdot 2874\) \(Q \approx 148518 + 448631\) \(Q \approx 597149 \textrm{ } k J\)

5,97 × 10⁵ kJ

Số ngày sử dụng

Mỗi ngày cần 6000 kJ:

\(\frac{597149}{6000} \approx 99 , 5 \textrm{ } n g \overset{ˋ}{a} y\)

Kết luận:

Bình gas 12 kg dùng được khoảng 99 – 100 ngày.

Tỉ lệ số mol propane và butane

Tỉ lệ thể tích propane : butane = 3 : 7

Vì các khí cùng điều kiện → tỉ lệ thể tích = tỉ lệ số mol

⇒ Gọi:

  • \(n_{C_{3} H_{8}} = 3 k\)
  • \(n_{C_{4} H_{10}} = 7 k\)
  • Tính khối lượng hỗn hợp theo k

M:

  • \(C_{3} H_{8} = 44 \textrm{ } g / m o l\)
  • \(C_{4} H_{10} = 58 \textrm{ } g / m o l\)

Khối lượng hỗn hợp:

\(m = 3 k \cdot 44 + 7 k \cdot 58\) \(m = 132 k + 406 k = 538 k\)

Bình gas 12 kg = 12000 g

\(538 k = 12000\) \(k = 22 , 3 \textrm{ } m o l\)

Tính số mol mỗi khí

\(n_{C_{3} H_{8}} = 3 k = 66 , 9 \textrm{ } m o l\) \(n_{C_{4} H_{10}} = 7 k = 156 , 1 \textrm{ } m o l\)

Tính nhiệt lượng tỏa ra

Theo đề:

  • 1 mol \(C_{3} H_{8}\) → 2220 kJ
  • 1 mol \(C_{4} H_{10}\) → 2874 kJ

Tổng nhiệt:

\(Q = 66 , 9 \cdot 2220 + 156 , 1 \cdot 2874\) \(Q \approx 148518 + 448631\) \(Q \approx 597149 \textrm{ } k J\)

5,97 × 10⁵ kJ

Số ngày sử dụng

Mỗi ngày cần 6000 kJ:

\(\frac{597149}{6000} \approx 99 , 5 \textrm{ } n g \overset{ˋ}{a} y\)

Kết luận:

Bình gas 12 kg dùng được khoảng 99 – 100 ngày.

Tỉ lệ số mol propane và butane

Tỉ lệ thể tích propane : butane = 3 : 7

Vì các khí cùng điều kiện → tỉ lệ thể tích = tỉ lệ số mol

⇒ Gọi:

  • \(n_{C_{3} H_{8}} = 3 k\)
  • \(n_{C_{4} H_{10}} = 7 k\)
  • Tính khối lượng hỗn hợp theo k

M:

  • \(C_{3} H_{8} = 44 \textrm{ } g / m o l\)
  • \(C_{4} H_{10} = 58 \textrm{ } g / m o l\)

Khối lượng hỗn hợp:

\(m = 3 k \cdot 44 + 7 k \cdot 58\) \(m = 132 k + 406 k = 538 k\)

Bình gas 12 kg = 12000 g

\(538 k = 12000\) \(k = 22 , 3 \textrm{ } m o l\)

Tính số mol mỗi khí

\(n_{C_{3} H_{8}} = 3 k = 66 , 9 \textrm{ } m o l\) \(n_{C_{4} H_{10}} = 7 k = 156 , 1 \textrm{ } m o l\)

Tính nhiệt lượng tỏa ra

Theo đề:

  • 1 mol \(C_{3} H_{8}\) → 2220 kJ
  • 1 mol \(C_{4} H_{10}\) → 2874 kJ

Tổng nhiệt:

\(Q = 66 , 9 \cdot 2220 + 156 , 1 \cdot 2874\) \(Q \approx 148518 + 448631\) \(Q \approx 597149 \textrm{ } k J\)

5,97 × 10⁵ kJ

Số ngày sử dụng

Mỗi ngày cần 6000 kJ:

\(\frac{597149}{6000} \approx 99 , 5 \textrm{ } n g \overset{ˋ}{a} y\)

Kết luận:

Bình gas 12 kg dùng được khoảng 99 – 100 ngày.

Tỉ lệ số mol propane và butane

Tỉ lệ thể tích propane : butane = 3 : 7

Vì các khí cùng điều kiện → tỉ lệ thể tích = tỉ lệ số mol

⇒ Gọi:

  • \(n_{C_{3} H_{8}} = 3 k\)
  • \(n_{C_{4} H_{10}} = 7 k\)
  • Tính khối lượng hỗn hợp theo k

M:

  • \(C_{3} H_{8} = 44 \textrm{ } g / m o l\)
  • \(C_{4} H_{10} = 58 \textrm{ } g / m o l\)

Khối lượng hỗn hợp:

\(m = 3 k \cdot 44 + 7 k \cdot 58\) \(m = 132 k + 406 k = 538 k\)

Bình gas 12 kg = 12000 g

\(538 k = 12000\) \(k = 22 , 3 \textrm{ } m o l\)

Tính số mol mỗi khí

\(n_{C_{3} H_{8}} = 3 k = 66 , 9 \textrm{ } m o l\) \(n_{C_{4} H_{10}} = 7 k = 156 , 1 \textrm{ } m o l\)

Tính nhiệt lượng tỏa ra

Theo đề:

  • 1 mol \(C_{3} H_{8}\) → 2220 kJ
  • 1 mol \(C_{4} H_{10}\) → 2874 kJ

Tổng nhiệt:

\(Q = 66 , 9 \cdot 2220 + 156 , 1 \cdot 2874\) \(Q \approx 148518 + 448631\) \(Q \approx 597149 \textrm{ } k J\)

5,97 × 10⁵ kJ

Số ngày sử dụng

Mỗi ngày cần 6000 kJ:

\(\frac{597149}{6000} \approx 99 , 5 \textrm{ } n g \overset{ˋ}{a} y\)

Kết luận:

Bình gas 12 kg dùng được khoảng 99 – 100 ngày.