TRẦN HÀ PHƯƠNG

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của TRẦN HÀ PHƯƠNG
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Lực căng dây ở điểm cao nhất là: 6,6N

Lực căng dây ở điểm thấp nhất là: 12,6N

a, Áp suất của xe tăng lên mặt đường là: \(p_1=\frac{F_1}{S_1}=\frac{2600.10}{1,3}=20000\) (Pa)
b, Áp suất của người lên mặt đất là: \(p_2=\frac{F_2}{S_2}=\frac{450}{0,02}=22500\) (Pa)

Ta thấy: 22500>20000
Áp suất của người lên mặt đất lớn hơn áp suất của xe tăng (gấp khoảng 1,125 lần).



a, Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của xe cát:
Động lượng của xe: \(p_1=m_1.v_1\)
Động lượng của đá (ngược chiều): \(p_2=-m_2.v_2\)
Động lượng của hệ sau va chạm: \(p=\left(m_1+m_2\right).v\)
ADĐLBTĐL: \(m_{1.}v_1-m_2.v_2=\left(m_1+m_2\right).V\)
=> \(v=\frac{m_1v_1-m_2v_2}{m_1+m_2}=\frac{300.10-0,5.12}{300+0,5}\thickapprox9,963\) (m/s)
b, Khi hòn đá rơi thẳng đứng, vận tốc theo phương ngang của nó bằng 0

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng theo phương ngang:
\(m_1v_1+m_2.0=\left(m_1+m_2\right).v\)
=> \(v=\frac{m_1v_1}{m_1+m_2}=\frac{300.10}{300+0,5}\thickapprox9,983\) (m/s)

Khi người 1 đạp chân trên mặt đất, tác dụng vào mặt đất một lực ma sát \(\overrightarrow{F1}\). Theo định luật 3 Newton thì mặt đất của tác dụng lại lên chân người 1 phản lực \(\overrightarrow{F1^{\prime}}\)

\(\overrightarrow{F1}=\overrightarrow{F1^{\prime}}\)

Tương tự với người 2: \(\overrightarrow{F2}=\overrightarrow{F2^{\prime}}\)

Vẫn có người thắng người thua trong cuộc kéo co của người 1 và người 2 vì nếu \(\overrightarrow{F1}>\overrightarrow{F2}\) thì \(\overrightarrow{F1^{\prime}}>\overrightarrow{F2^{\prime}}\). Hợp lực tác dụng lên người 1 khi này lớn hơn hợp lực tác dụng lên người 2, hệ sẽ chuyển động sang người 1. 

a, Vận tốc trung bình trong lần bơi đầu tiên theo chiều dài của bể bơi là: v = \(\frac{d}{t}=\frac{50}{40}\) = 1,25 (m/s)
Tốc độ trung bình: \(v=\frac{s}{t}=\frac{50}{40}=1,25\) (m/s)
b, Vận tốc trung bình trong lần bơi về là: \(v=\frac{d}{t}=-\frac{50}{42}=-1,19\) (m/s)
Tốc độ trung bình: \(v=\frac{s}{t}=\frac{50}{42}=1,19\) (m/s)
c, Vận tốc trung bình trong suốt quãng đường đi và về: \(v=\frac{d}{t}=\frac{0}{40+42}=0\)
Tốc độ trung bình: \(v=\frac{s}{t}=\frac{50+50}{40+42}=1,22\) (m/s)

+ Dụng cụ thí nghiệm
​– Máng đứng, có gắn dây dọi (1).
​– Vật bằng thép hình trụ (2).
​– Nam châm điện N, dùng giữ và thả trụ thép (3).
​– Cổng quang điện E (4).
​– Giá đỡ có đế ba chân, có vít chỉnh cân bằng và trụ thép (5).
​– Đồng hồ đo thời gian hiện số (6).
​– Công tắc kép (7).
+ Các bước tiến hành
​– Bước 1: Cắm nam châm (3) điện vào ổ A và cổng quang (4) vào ổ B ở mặt sau của đồng hồ đo thời gian hiện số (6) như Hình 1.
​– Bước 2: Đặt MODE đồng hồ đo thời gian hiện số ở chế độ A <=> B
​– Bước 3: Đặt trụ thép tại vị trí tiếp xúc với nam châm điện N và bị giữ lại ở đó.
​– Bước 4: Nhấn nút RESET của đồng hồ để chuyển các số hiển thị về giá trị ban đầu 0,000.
​– Bước 5: Nhấn nút của hộp công tắc kép để ngắt điện vào nam châm điện (Trụ thép rơi xuống và chuyển động đi qua cổng quang điện).
​– Bước 6: Ghi lại các giá trị thời gian hiển thị trên đồng hồ vào bảng trong báo cáo thực hành.
– Bước 7: Dịch chuyển cổng quang điện ra xa dần nam châm. Thực hiện lại các bước 3, 4, 5, 6 bốn lần nữa. Ghi lại các giá trị thời gian t tương ứng với quãng đường S vào bảng trong báo cáo thực hành.