Tạ Thanh Tâm
Giới thiệu về bản thân
Đối tượng nghiên cứu của các lĩnh vực khoa học tự nhiên chủ yếu là: vật lí học nghiên cứu các hiện tượng vật lí và các quy luật của vật chất (ví dụ: sự rơi của một vật); hóa học nghiên cứu các chất và sự biến đổi của chúng (ví dụ: muối tan trong nước); sinh học nghiên cứu sinh vật và các hoạt động sống của sinh vật (ví dụ: cây xanh quang hợp); khoa học Trái Đất nghiên cứu Trái Đất và các hiện tượng tự nhiên xảy ra trên Trái Đất (ví dụ: mưa, gió, núi lửa); thiên văn học nghiên cứu các thiên thể trong vũ trụ (ví dụ: Mặt Trời, Mặt Trăng).
a
giải thích
Sự chuyển thể của chất là quá trình chất thay đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác: rắn ↔ lỏng ↔ khí.
c sự bay hơi
giải thích
Bay hơi là quá trình chất lỏng nhận nhiệt (từ môi trường) và chuyển thành thể khí (hơi).
Ví dụ: Nước trong cốc hoặc ao hồ khi nóng sẽ dần bốc hơi lên không khí.
Khái niệm
- Nóng chảy: Rắn → Lỏng (Băng tan thành nước)
- Đông đặc: Lỏng → Rắn (Nước thành băng)
- Bay hơi: Lỏng → Khí (Nước bốc hơi)
- Ngưng tụ: Khí → Lỏng (Hơi nước thành sương)
Sơ đồ đơn giản
Rắn ↔ Lỏng ↔ Khí
Rắn → Lỏng: Nóng chảy
Lỏng → Rắn: Đông đặc
Lỏng → Khí: Bay hơi
Khí → Lỏng: Ngưng tụ
. Ví dụ thực tế
- Băng tan → nước (Nóng chảy)
- Nước thành băng (Đông đặc)
- Nước ao bốc hơi (Bay hơi)
- Sương đọng trên lá (Ngưng tụ)
Bài toán:
- Chiều dài: \(l = \frac{3}{4}\) m
- Chiều rộng kém chiều dài: \(w = \frac{3}{4} - \frac{1}{3} = \frac{9 - 4}{12} = \frac{5}{12}\) m
- Dùng hết \(2 / 5\) tờ giấy
a) Chu vi và diện tích tờ giấy
- Chu vi:
\(P = 2 \left(\right. l + w \left.\right) = 2 \left(\right. \frac{3}{4} + \frac{5}{12} \left.\right) = 2 \cdot \frac{14}{12} = \frac{28}{12} = \frac{7}{3} \&\text{nbsp};\text{m}\)
- Diện tích:
\(S = l \times w = \frac{3}{4} \times \frac{5}{12} = \frac{15}{48} = \frac{5}{16} \&\text{nbsp};\text{m}^{2}\)
b) Diện tích phần còn lại
- Diện tích đã dùng:
\(S_{\text{d} \overset{ˋ}{\text{u}} \text{ng}} = \frac{2}{5} \times \frac{5}{16} = \frac{10}{80} = \frac{1}{8} \&\text{nbsp};\text{m}^{2}\)
- Diện tích còn lại:
\(S_{\text{c} \overset{ˋ}{\text{o}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{l}ạ\text{i}} = \frac{5}{16} - \frac{1}{8} = \frac{5}{16} - \frac{2}{16} = \frac{3}{16} \&\text{nbsp};\text{m}^{2}\)
Kết quả:
- Chu vi: \(7 / 3\) m
- Diện tích: \(5 / 16\) m²
- Diện tích còn lại: \(3 / 16\) m²
bài giải
chiều dài: 3/4 m
chiều rộng: 3/4 − 1/3 = 5/12 m
a) Chu vi và diện tích:
chu vi = 2 × (3/4 + 5/12) = 7/3 m
diện tích = 3/4 × 5/12 = 5/16 m²
b) Dùng 2/5 tờ giấy:
diện tích đã dùng = 2/5 × 5/16 = 1/8 m²
diện tích còn lại = 5/16 − 1/8 = 3/16 m²
kết quả: Chu vi 7/3 m, diện tích 5/16 m², còn lại
Bài giải:
a) Chu vi và diện tích:
- Chu vi = 2 × (75 + 42) = 2 × 117 = 234 cm
- Diện tích = 75 × 42 = 3150 cm²
b) Diện tích phần còn lại:
- Diện tích đã dùng = 2/5 × 3150 = 1260 cm²
- Diện tích còn lại = 3150 − 1260 = 1890 cm²
Đáp án:
- Chu vi: 234 cm
- Diện tích: 3150 cm²
- Còn lại: 1890 cm²
Diện tích giấy ban đầu: 45 × 30 = 1350 cm²
Diện tích tam giác cắt đi: ½ × 30 × 15 = 225 cm²
Diện tích còn lại: 1350 − 225 = 1125 cm²
1.Chiều rộng: 2,2 dm
2.Chiều dài: 2 × 2,2 = 4,4 dm
3.Diện tích = chiều dài × chiều rộng = 4,4 × 2,2 = 9,68 dm²
Đáp án: 9,68 dm²
Cho: Tam giác ABC vuông tại A, AH là đường cao. D, E là hình chiếu của H xuống AB, AC. I là trung điểm BH, K là trung điểm HC.
a) ADHE là gì?
- D và E là hình chiếu vuông góc của H ⇒ AD ⟂ HE, AE ⟂ DH
- Vậy tứ giác ADHE là hình chữ nhật (các góc đều 90°)
b) Góc ADE bằng góc C
- Vì ADHE là hình chữ nhật ⇒ góc D = góc giữa AD và DE
- Hình chiếu của H tạo ra các đoạn vuông góc giống tam giác ban đầu
- Nên ∠ADE = ∠C
c) IDE = 90° và ID // EK
- I và K là trung điểm các cạnh BH và HC
- DE đi ngang, vuông góc với AH
- Nên IDE = 90°, và ID // EK vì các trung điểm nối với nhau tạo đường trung bình trong tam giác vuông