Tạ Thanh Tâm

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Tạ Thanh Tâm
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)


Đối tượng nghiên cứu của các lĩnh vực khoa học tự nhiên chủ yếu là: vật lí học nghiên cứu các hiện tượng vật lí và các quy luật của vật chất (ví dụ: sự rơi của một vật); hóa học nghiên cứu các chất và sự biến đổi của chúng (ví dụ: muối tan trong nước); sinh học nghiên cứu sinh vật và các hoạt động sống của sinh vật (ví dụ: cây xanh quang hợp); khoa học Trái Đất nghiên cứu Trái Đất và các hiện tượng tự nhiên xảy ra trên Trái Đất (ví dụ: mưa, gió, núi lửa); thiên văn học nghiên cứu các thiên thể trong vũ trụ (ví dụ: Mặt Trời, Mặt Trăng).

a
giải thích
Sự chuyển thể của chất là quá trình chất thay đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác: rắn ↔ lỏng ↔ khí.


c sự bay hơi
giải thích
Bay hơi là quá trình chất lỏng nhận nhiệt (từ môi trường) và chuyển thành thể khí (hơi).
Ví dụ: Nước trong cốc hoặc ao hồ khi nóng sẽ dần bốc hơi lên không khí.


Khái niệm

  • Nóng chảy: Rắn → Lỏng (Băng tan thành nước)
  • Đông đặc: Lỏng → Rắn (Nước thành băng)
  • Bay hơi: Lỏng → Khí (Nước bốc hơi)
  • Ngưng tụ: Khí → Lỏng (Hơi nước thành sương)

Sơ đồ đơn giản



Rắn ↔ Lỏng ↔ Khí
Rắn → Lỏng: Nóng chảy
Lỏng → Rắn: Đông đặc
Lỏng → Khí: Bay hơi
Khí → Lỏng: Ngưng tụ

. Ví dụ thực tế

  • Băng tan → nước (Nóng chảy)
  • Nước thành băng (Đông đặc)
  • Nước ao bốc hơi (Bay hơi)
  • Sương đọng trên lá (Ngưng tụ)

Bài toán:

  • Chiều dài: \(l = \frac{3}{4}\) m
  • Chiều rộng kém chiều dài: \(w = \frac{3}{4} - \frac{1}{3} = \frac{9 - 4}{12} = \frac{5}{12}\) m
  • Dùng hết \(2 / 5\) tờ giấy


a) Chu vi và diện tích tờ giấy

  • Chu vi:

\(P = 2 \left(\right. l + w \left.\right) = 2 \left(\right. \frac{3}{4} + \frac{5}{12} \left.\right) = 2 \cdot \frac{14}{12} = \frac{28}{12} = \frac{7}{3} \&\text{nbsp};\text{m}\)

  • Diện tích:

\(S = l \times w = \frac{3}{4} \times \frac{5}{12} = \frac{15}{48} = \frac{5}{16} \&\text{nbsp};\text{m}^{2}\)

b) Diện tích phần còn lại

  • Diện tích đã dùng:

\(S_{\text{d} \overset{ˋ}{\text{u}} \text{ng}} = \frac{2}{5} \times \frac{5}{16} = \frac{10}{80} = \frac{1}{8} \&\text{nbsp};\text{m}^{2}\)

  • Diện tích còn lại:

\(S_{\text{c} \overset{ˋ}{\text{o}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{l}ạ\text{i}} = \frac{5}{16} - \frac{1}{8} = \frac{5}{16} - \frac{2}{16} = \frac{3}{16} \&\text{nbsp};\text{m}^{2}\)

Kết quả:

  • Chu vi: \(7 / 3\) m
  • Diện tích: \(5 / 16\) m²
  • Diện tích còn lại: \(3 / 16\) m²

bài giải
chiều dài: 3/4 m
chiều rộng: 3/4 − 1/3 = 5/12 m

a) Chu vi và diện tích:
chu vi = 2 × (3/4 + 5/12) = 7/3 m
diện tích = 3/4 × 5/12 = 5/16 m²

b) Dùng 2/5 tờ giấy:
diện tích đã dùng = 2/5 × 5/16 = 1/8 m²
diện tích còn lại = 5/16 − 1/8 = 3/16 m²

 kết quả: Chu vi 7/3 m, diện tích 5/16 m², còn lại 


Bài giải:

a) Chu vi và diện tích:

  • Chu vi = 2 × (75 + 42) = 2 × 117 = 234 cm
  • Diện tích = 75 × 42 = 3150 cm²

b) Diện tích phần còn lại:

  • Diện tích đã dùng = 2/5 × 3150 = 1260 cm²
  • Diện tích còn lại = 3150 − 1260 = 1890 cm²

 Đáp án:

  • Chu vi: 234 cm
  • Diện tích: 3150 cm²
  • Còn lại: 1890 cm²

Diện tích giấy ban đầu: 45 × 30 = 1350 cm²
Diện tích tam giác cắt đi: ½ × 30 × 15 = 225 cm²
Diện tích còn lại: 1350 − 225 = 1125 cm²


1.Chiều rộng: 2,2 dm
2.Chiều dài: 2 × 2,2 = 4,4 dm
3.Diện tích = chiều dài × chiều rộng = 4,4 × 2,2 = 9,68 dm²

 Đáp án: 9,68 dm²


Cho: Tam giác ABC vuông tại A, AH là đường cao. D, E là hình chiếu của H xuống AB, AC. I là trung điểm BH, K là trung điểm HC.


a) ADHE là gì?

  • D và E là hình chiếu vuông góc của H ⇒ AD ⟂ HE, AE ⟂ DH
  • Vậy tứ giác ADHE là hình chữ nhật (các góc đều 90°)

b) Góc ADE bằng góc C

  • Vì ADHE là hình chữ nhật ⇒ góc D = góc giữa AD và DE
  • Hình chiếu của H tạo ra các đoạn vuông góc giống tam giác ban đầu
  • Nên ∠ADE = ∠C

c) IDE = 90° và ID // EK

  • I và K là trung điểm các cạnh BH và HC
  • DE đi ngang, vuông góc với AH
  • Nên IDE = 90°, và ID // EK vì các trung điểm nối với nhau tạo đường trung bình trong tam giác vuông