Nguyễn Tuấn Kiệt

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Tuấn Kiệt
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Để giải bài toán này, chúng ta cần tìm một bộ số thỏa mãn phương trình có dạng lũy thừa Ax + By = Cz (với x, y, z là số mũ) vì bạn nhắc đến định lý FLT. Một trong những bộ số đơn giản nhất thỏa mãn tất cả các điều kiện của bạn là:
A = 2, B = 2, C = 2
x = 3, y = 3, z = 4
Kiểm tra các điều kiện:

ĐK 1:A, B, C, x, y, z đều là số nguyên dương: Đúng.

ĐK 2:x, y, z đều lớn hơn 2: Đúng (3 và 4 đều lớn hơn 2).

ĐK 3:A, B, C có cùng bội số chung nhỏ nhất: Vì A = B = C = 2 nên bội số chung nhỏ nhất của chúng là 2. Đúng.

ĐK 4:Thử lại phép tính: 2 mũ 3 + 2 mũ 3 = 8 + 8 = 16. Mà 2 mũ 4 cũng bằng 16. Vậy 2 mũ 3 + 2 mũ 3 = 2 mũ 4 là hoàn toàn chính xác.

Ngoài bộ số này, bạn có thể tìm được nhiều bộ số khác bằng cách chọn A = B = C là các lũy thừa của 2, ví dụ như 2 mũ 9 + 2 mũ 9 = 2 mũ 10.

Đáp án: -2

Tuy nhiên, nhìn vào các phương án bạn đưa ra (A. 5, B. 4, C. 1, D. 3), không có đáp án -2 . Có thể đề bài bạn chép đang gặp một trong hai vấn đề sau:

Đề bài muốn hỏi Bậc của đa thức (đáp án sẽ là 5).

Đề bài bị viết nhầm dấu hoặc số liệu (ví dụ: nếu đề là \(3x^5 + ...\) thì đáp án là 3).

Giá niêm yết không nhất thiết là giá cuối cùng bạn phải trả. Bạn có thể hiểu cụ thể như sau:

Giá niêm yết là mức giá mà người bán công khai trên nhãn mác hoặc bảng giá để khách hàng biết.

Giá cuối cùng là số tiền thực tế bạn đưa cho người bán khi hoàn tất giao dịch.

Giá cuối cùng thường khác giá niêm yết trong các trường hợp:

Khi có chương trình khuyến mãi, giảm giá thì giá cuối sẽ thấp hơn.

Ở những nơi cho phép mặc cả như chợ hoặc cửa hàng nhỏ, bạn có thể thỏa thuận để mua với giá thấp hơn giá niêm yết.

Trong một số dịch vụ như nhà hàng hoặc khách sạn, giá niêm yết có thể chưa bao gồm thuế VAT hay phí phục vụ, nên giá cuối cùng sẽ cao hơn.

/ Chứng minh tam giác ABM đồng dạng tam giác ACB
Xét tam giác ABM và tam giác ACB có:

Góc B là góc chung.

Góc AMB = Góc BAC = 90 độ (theo giả thiết tam giác ABC vuông tại A và AM là đường cao).
Vậy tam giác ABM đồng dạng tam giác ACB (trường hợp góc - góc).

b/ Chứng minh AM² = BM.CM
Xét tam giác ABM và tam giác CAM có:

Góc AMB = Góc CMA = 90 độ.

Góc BAM = Góc ACM (vì cùng phụ với góc CAM).
Vậy tam giác ABM đồng dạng tam giác CAM (góc - góc).
Suy ra tỉ số: AM/CM = BM/AM.
Nhân chéo ta được: AM.AM = BM.CM hay AM² = BM.CM.

c/ Chứng minh BN vuông góc KC

Gọi E là trung điểm của MC. Trong tam giác AMC, có I là trung điểm AM và E là trung điểm MC, nên IE là đường trung bình của tam giác AMC.

Suy ra IE song song với AC. Mà AC vuông góc với AB nên IE vuông góc với AB.

Xét tam giác ABE có AM vuông góc với BE (do AM là đường cao) và IE vuông góc với AB, nên I là trực tâm của tam giác ABE.

Suy ra BI vuông góc với AE (1).

Mặt khác, xét tam giác MKC có A là trung điểm MK (do K đối xứng với M qua A) và E là trung điểm MC, nên AE là đường trung bình của tam giác MKC.

Suy ra AE song song với KC (2).

Từ (1) và (2), theo quan hệ từ vuông góc đến song song, ta có BI vuông góc với KC.

Vì N nằm trên đường thẳng BI và KC, nên BN vuông góc với KC tại N.

a) Chứng minh A, P, M, O cùng thuộc một đường tròn
Xét tứ giác APMO có:

Góc PAO = 90 độ (do Ax là tiếp tuyến của đường tròn O tại A).

Góc PMO = 90 độ (do PQ là tiếp tuyến của đường tròn O tại M).
Hai góc này cùng nhìn đoạn PO dưới một góc 90 độ, nên tứ giác APMO nội tiếp đường tròn đường kính PO.
Vậy bốn điểm A, P, M, O cùng thuộc một đường tròn.

b) Chứng minh MOIK là hình chữ nhật và AP.BQ theo R

Chứng minh MOIK là hình chữ nhật:

Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau: OP là tia phân giác của góc AOM, OQ là tia phân giác của góc BOM. Mà góc AOM và BOM là hai góc kề bù nên OP vuông góc với OQ (góc POQ = 90 độ).

Tam giác OAM cân tại O có OI là đường phân giác nên đồng thời là đường cao (OI vuông góc AM tại I).

Tam giác OBM cân tại O có OK là đường phân giác nên đồng thời là đường cao (OK vuông góc BM tại K).

Góc AMB = 90 độ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), nên góc IMK = 90 độ.
Tứ giác MOIK có ba góc vuông (I, O, K) nên là hình chữ nhật.

Tính AP.BQ theo R:

Theo tính chất tiếp tuyến: AP = PM và BQ = MQ.

Trong tam giác vuông POQ có OM là đường cao (vì OM vuông góc PQ):
PM.MQ = OM^2 (hệ thức lượng trong tam giác vuông).
Mà OM = R, PM = AP, MQ = BQ.
Vậy AP.BQ = R^2.

c) Chứng minh A, N, Q thẳng hàng

Gọi N là giao điểm của BP và IK. Trong hình chữ nhật MOIK, IK song song với AB (vì cùng vuông góc với đường cao chung hoặc dựa vào các tỉ lệ).

Vì IK song song với AB, theo định lý Ta-lét trong tam giác ABP, đoạn thẳng IK (hay cụ thể là đoạn qua N) tạo ra các tỉ lệ thuận tiện.

Ta có AP song song với BQ (cùng vuông góc AB). Gọi N' là giao điểm của AQ và BP.

Theo hệ quả định lý Ta-lét: N'P / N'B = AP / BQ.

Lại có AP = PM và BQ = MQ nên N'P / N'B = PM / MQ.

Kết hợp với các đường thẳng song song trong hình thang APQB, điểm N' nằm trên đoạn thẳng nối các giao điểm đặc biệt, trùng với vị trí điểm N trên IK.
Vậy A, N, Q thẳng hàng.

Hình vẽ minh họa:
(Bạn hãy tưởng tượng tam giác ABC vuông tại A, AC nằm ngang, AB thẳng đứng. D đối xứng với B qua A, tạo thành tam giác cân BCD có đáy là BD).
a) Chứng minh tam giác BAC = tam giác DAC
Xét tam giác BAC và tam giác DAC có:
  • AB = AD (theo giả thiết A là trung điểm của BD).
  • Góc BAC = góc DAC = 90 độ (do AC vuông góc với BD tại A).
  • AC là cạnh chung.
    Vậy tam giác BAC = tam giác DAC (trường hợp hai cạnh góc vuông).
b) Chứng minh MC = 2/3 AC
Xét tam giác BCD có:
  • AC là đường trung tuyến ứng với cạnh BD (vì A là trung điểm của BD).
  • DK là đường trung tuyến ứng với cạnh BC (vì K là trung điểm của BC).
  • M là giao điểm của AC và DK.
    Trong một tam giác, giao điểm của hai đường trung tuyến được gọi là trọng tâm.
    Vậy M là trọng tâm của tam giác BCD.
    Theo tính chất trọng tâm, ta có CM = 2/3 CA hay MC = 2/3 AC.
c) Chứng minh B, M, Q thẳng hàng

Trong tam giác ADC, đường trung trực của AC đi qua trung điểm L của AC và vuông góc với AC. Vì BD cũng vuông góc với AC nên đường trung trực này song song với AD.

Một đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba. Do đó, đường trung trực của AC cắt DC tại trung điểm Q của DC.

Xét lại tam giác BCD, ta có AC, DK, BQ là ba đường trung tuyến.

Vì M là trọng tâm của tam giác BCD (đã chứng minh ở câu b), nên đường trung tuyến BQ bắt buộc phải đi qua trọng tâm M.
Vậy ba điểm B, M, Q thẳng hàng.

Trong suốt 1000 năm Bắc thuộc, dù bị chèn ép văn hóa gắt gao, tổ tiên ta vẫn kiên trì giữ được những phong tục cốt lõi sau:
  1. Tục ăn trầu, nhuộm răng đen: Đây là nét đặc trưng riêng biệt để phân biệt người Việt với người phương Bắc.
  2. Tục xăm mình: Thể hiện nét văn hóa sông nước và tín ngưỡng riêng.
  3. Các lễ hội dân gian: Đua thuyền, đấu vật, và các nghi thức thờ cúng tổ tiên, thờ các vị anh hùng dân tộc.
  4. Tục làm bánh chưng, bánh giầy: Giữ gìn truyền thống coi trọng nông nghiệp và đạo lý uống nước nhớ nguồn.
  5. Ngôn ngữ: Dù phải học chữ Hán, người Việt vẫn dùng tiếng Việt trong giao tiếp hàng ngày và Việt hóa nhiều từ hán thành từ Hán-Việt.
Thằng đó tên là Biến. Lời giải thích hợp lí:
Trong toán học, việc thay đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác mà vẫn giữ nguyên giá trị được gọi là biến đổi. Vì nó đã thực hiện một phép biến đổi từ hai tờ tiền mệnh giá thấp thành một tờ tiền mệnh giá cao hơn, nên gọi nó tên Biến là hợp lý nhất.


100 + 200 - 40 ÷ 50 + 12 × 23 ÷ 4 + 35 × 1 - 34

= 100 + 200 - 0,8 + 69 + 35 - 34
= 300 - 0,8 + 69 + 35 - 34
= 299,2 + 69 + 35 - 34
= 368,2 + 35 - 34
= 403,2 - 34
= 369,2