Nguyễn Phúc Hưng

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Phúc Hưng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  • Xét  △ABC△𝐴𝐵𝐶: Vì  BD𝐵𝐷 và  CE𝐶𝐸 là các đường trung tuyến nên  E𝐸 là trung điểm của  AB𝐴𝐵 và  D𝐷 is là trung điểm của  AC𝐴𝐶.
  • Suy ra  ED𝐸𝐷 là đường trung bình của  △ABC⟹ED∥BC△𝐴𝐵𝐶⟹𝐸𝐷∥𝐵𝐶 và  ED=12BC𝐸𝐷=12𝐵𝐶.
  • Xét tứ giác  BEDC𝐵𝐸𝐷𝐶: Vì  ED∥BC𝐸𝐷∥𝐵𝐶 nên  BEDC𝐵𝐸𝐷𝐶 là hình thang.
  1. Xét  △ABC△𝐴𝐵𝐶:
    • N𝑁 là trung điểm của  AB𝐴𝐵 (do  CN𝐶𝑁 là trung tuyến).
    • M𝑀 là trung điểm của  AC𝐴𝐶 (do  BM𝐵𝑀 là trung tuyến).
    • ⟹MN⟹𝑀𝑁 là đường trung bình của  △ABC△𝐴𝐵𝐶.
    • ⟹MN∥BC⟹𝑀𝑁∥𝐵𝐶 và  MN=12BC𝑀𝑁=12𝐵𝐶 (1).
  2. Xét  △GBC△𝐺𝐵𝐶:
    • D𝐷 là trung điểm của  GB𝐺𝐵 (giả thiết).
    • E𝐸 là trung điểm của  GC𝐺𝐶 (giả thiết).
    • ⟹DE⟹𝐷𝐸 là đường trung bình của  △GBC△𝐺𝐵𝐶.
    • ⟹DE∥BC⟹𝐷𝐸∥𝐵𝐶 và  DE=12BC𝐷𝐸=12𝐵𝐶 (2).
  3. Kết luận: Từ (1) và (2), theo tính chất bắc cầu, ta có  MN∥DE𝑀𝑁∥𝐷𝐸 (và chúng cùng bằng nhau).

b) Chứng minh  ND∥ME𝑁𝐷∥𝑀𝐸 Để chứng minh  ND∥ME𝑁𝐷∥𝑀𝐸, cách đơn giản nhất là chứng minh tứ giác  MNDE𝑀𝑁𝐷𝐸 là hình bình hành.
  1. Từ chứng minh ở câu (a):
    • Ta đã có  MN∥DE𝑀𝑁∥𝐷𝐸.
    • Ta cũng có  MN=12BC𝑀𝑁=12𝐵𝐶 và  DE=12BC𝐷𝐸=12𝐵𝐶, suy ra  MN=DE𝑀𝑁=𝐷𝐸.
  2. Xét tứ giác  MNDE𝑀𝑁𝐷𝐸:
    • Tứ giác này có một cặp cạnh đối ( MN𝑀𝑁 và  DE𝐷𝐸) vừa song song vừa bằng nhau.
    • Theo dấu hiệu nhận biết hình bình hành,  MNDE𝑀𝑁𝐷𝐸 là một hình bình hành.
  3. Kết luận:
    • Vì  MNDE𝑀𝑁𝐷𝐸 là hình bình hành nên cặp cạnh đối còn lại phải song song với nhau.
    • Vậy  ND∥ME𝑁𝐷∥𝑀𝐸 (đpcm
  1. Xét  △BCM△𝐵𝐶𝑀:
    • D𝐷 là trung điểm  BC𝐵𝐶 (giả thiết).
    • DK∥BM𝐷𝐾∥𝐵𝑀 (cách vẽ).
    • Theo định lý đường trung bình trong tam giác:  K𝐾 phải là trung điểm của  MC𝑀𝐶.
    • ⟹MK=KC=12MC⟹𝑀𝐾=𝐾𝐶=12𝑀𝐶.
  2. Liên hệ với điểm  M𝑀:
    • Theo đề bài:  AM=12MC𝐴𝑀=12𝑀𝐶.
    • Từ đó suy ra:  AM=MK𝐴𝑀=𝑀𝐾 (vì cùng bằng  12MC12𝑀𝐶).
    • ⟹M⟹𝑀 là trung điểm của  AK𝐴𝐾.
  3. Xét  △ADK△𝐴𝐷𝐾:
    • M𝑀 là trung điểm của  AK𝐴𝐾 (chứng minh trên).
    • MO∥DK𝑀𝑂∥𝐷𝐾 (do  BM∥DK𝐵𝑀∥𝐷𝐾).
    • Theo tính chất đường trung bình: Một đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba.
    • ⟹O⟹𝑂 là trung điểm của  AD𝐴𝐷 (đpcm).

b) Chứng minh  OM=14BM𝑂𝑀=14𝐵𝑀
  1. Trong  △ADK△𝐴𝐷𝐾:
    • Vì  M𝑀 là trung điểm  AK𝐴𝐾 và  O𝑂 là trung điểm  AD𝐴𝐷, nên  OM𝑂𝑀 là đường trung bình.
    • ⟹OM=12DK⟹𝑂𝑀=12𝐷𝐾 (1).
  2. Trong  △BCM△𝐵𝐶𝑀:
    • Vì  D𝐷 là trung điểm  BC𝐵𝐶 và  K𝐾 là trung điểm  MC𝑀𝐶, nên  DK𝐷𝐾 là đường trung bình.
    • ⟹DK=12BM⟹𝐷𝐾=12𝐵𝑀 (2).
  3. Thay (2) vào (1):
    • OM=12×(12BM)=14BM𝑂𝑀=12×12𝐵𝑀=14𝐵𝑀.
    • ⟹⟹  OM=14BM𝑂𝑀=14𝐵𝑀 (đpcm).


  1. Xét  △BDC△𝐵𝐷𝐶:
    • M𝑀 là trung điểm của  BC𝐵𝐶 (do  AM𝐴𝑀 là trung tuyến).
    • E𝐸 là trung điểm của  DC𝐷𝐶 (theo cách vẽ).
    • ⟹ME⟹𝑀𝐸 là đường trung bình của  △BDC△𝐵𝐷𝐶.
    • ⟹ME∥BD⟹𝑀𝐸∥𝐵𝐷 (hay  ME∥ID𝑀𝐸∥𝐼𝐷).
  2. Xét  △AME△𝐴𝑀𝐸:
    • I𝐼 là trung điểm của  AM𝐴𝑀 (giả thiết).
    • ID∥ME𝐼𝐷∥𝑀𝐸 (chứng minh trên).
    • Theo định lí đường trung bình trong tam giác: Nếu một đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba.
    • ⟹D⟹𝐷 là trung điểm của  AE𝐴𝐸.
    • ⟹AD=DE⟹𝐴𝐷=𝐷𝐸.
  3. Kết luận:
    • Vì  E𝐸 là trung điểm  DC𝐷𝐶 nên  DE=EC=12DC𝐷𝐸=𝐸𝐶=12𝐷𝐶.
    • Mà  AD=DE𝐴𝐷=𝐷𝐸 nên  AD=12DC𝐴𝐷=12𝐷𝐶 (đpcm).


Xét 

△ABC△𝐴𝐵𝐶

 cân tại 

A𝐴

 có 

AB=AC=b𝐴𝐵=𝐴𝐶=𝑏

 và 

BC=a𝐵𝐶=𝑎

.
Đường phân giác 

CM𝐶𝑀

 của 

Ĉ𝐶

 (

M∈AB𝑀∈𝐴𝐵

) chia cạnh đối diện 

AB𝐴𝐵

 theo tỉ lệ các cạnh kề:


Vì  D𝐷 nằm giữa  A𝐴 và  B𝐵, ta có tổng độ dài:
DA+DB=AB=12𝐷𝐴+𝐷𝐵=𝐴𝐵=12
Thay  DA=2DB𝐷𝐴=2𝐷𝐵 vào phương trình trên:
2DB+DB=122𝐷𝐵+𝐷𝐵=12 3DB=12⟹DB=4(cm)3𝐷𝐵=12⟹𝐷𝐵=4(cm)
Từ đó tính được  AD𝐴𝐷:
AD=12−4=8(cm)𝐴𝐷=12−4=8(cm)


    • 𝑎(𝑥+ℎ)=𝑎′𝑥
    • ax+ah=a′x𝑎𝑥+𝑎ℎ=𝑎′𝑥
    • ah=a′x−ax𝑎ℎ=𝑎′𝑥−𝑎𝑥
    • ah=x(a′−a)𝑎ℎ=𝑥(𝑎′−𝑎)
  1. Kết luận: 
Xét tam giác  ABD𝐴𝐵𝐷 có  MN//AB𝑀𝑁//𝐴𝐵, áp dụng hệ quả định lý Thalès:
MNAB=DNDB(1)𝑀𝑁𝐴𝐵=𝐷𝑁𝐷𝐵(1)
2. Tính độ dài đoạn  MQ𝑀𝑄 Xét tam giác  ADC𝐴𝐷𝐶 có  MP//CD𝑀𝑃//𝐶𝐷 (do  d//CD𝑑//𝐶𝐷):
Tuy nhiên, cách tiếp cận trực tiếp qua đoạn  PQ𝑃𝑄 sẽ nhanh hơn:
Xét tam giác  ABC𝐴𝐵𝐶 có  PQ//AB𝑃𝑄//𝐴𝐵, áp dụng hệ quả định lý Thalès:
PQAB=CQCB(2)𝑃𝑄𝐴𝐵=𝐶𝑄𝐶𝐵(2)
3. Liên kết các tỉ số Xét hình thang  ABCD𝐴𝐵𝐶𝐷 ( AB//CD𝐴𝐵//𝐶𝐷), theo định lý Thalès cho các đường thẳng song song cắt hai cạnh bên  AD𝐴𝐷 và  BC𝐵𝐶, ta có:
DMDA=CNCB𝐷𝑀𝐷𝐴=𝐶𝑁𝐶𝐵Mặt khác, xét tam giác  ABD𝐴𝐵𝐷 có  MN//AB𝑀𝑁//𝐴𝐵, ta có tỉ lệ:
DNDB=DMDA𝐷𝑁𝐷𝐵=𝐷𝑀𝐷𝐴
Và xét tam giác  BCD𝐵𝐶𝐷 có  NQ//CD𝑁𝑄//𝐶𝐷, ta có tỉ lệ:
DNDB=CQCB𝐷𝑁𝐷𝐵=𝐶𝑄𝐶𝐵
Từ các điều trên, ta suy ra:
DNDB=CQCB𝐷𝑁𝐷𝐵=𝐶𝑄𝐶𝐵
4. Kết luận Từ  (1)(1) và  (2)(2), vì  DNDB=CQCB𝐷𝑁𝐷𝐵=𝐶𝑄𝐶𝐵, ta có:
MNAB=PQAB𝑀𝑁𝐴𝐵=𝑃𝑄𝐴𝐵 ⇒MN=PQ⇒𝑀𝑁=𝑃𝑄 (đpcm).


Gọi 

E𝐸

 là trung điểm của cạnh 

BC𝐵𝐶

. Theo tính chất trọng tâm 

G𝐺

của tam giác 

ABC𝐴𝐵𝐶

, đường trung tuyến 

AE𝐴𝐸

 đi qua 

G𝐺

 và 

AG=23AE𝐴𝐺=23𝐴𝐸

, dẫn đến 

  1. Xét  △OAB△𝑂𝐴𝐵 và  △OCD△𝑂𝐶𝐷:
    • Vì  AB∥CD𝐴𝐵∥𝐶𝐷 (giả thiết hình thang  ABCD𝐴𝐵𝐶𝐷), ta có:
      • OAB̂=OCD̂𝑂𝐴𝐵=𝑂𝐶𝐷 (hai góc so le trong)
      • OBÂ=ODĈ𝑂𝐵𝐴=𝑂𝐷𝐶 (hai góc so le trong)
  2. Kết luận đồng dạng:
    • Suy ra  △OAB∼△OCD△𝑂𝐴𝐵∼△𝑂𝐶𝐷 theo trường hợp góc-góc (g.g).
  3. Thiết lập tỷ số:
    • Từ cặp tam giác đồng dạng, ta có tỷ số các cạnh tương ứng:
      OAOC=OBOD𝑂𝐴𝑂𝐶=𝑂𝐵𝑂𝐷
  4. Kết luận:
    • Nhân chéo tỷ số trên, ta được:
      OA⋅OD=OB⋅OC𝑂𝐴⋅𝑂𝐷=𝑂𝐵⋅𝑂𝐶 (đpcm).