Nguyễn Thị Nguyệt Anh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Nguyệt Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Tính khối lượng mol ( ) của các chất: 2. Xét trong 100 g nước ở : Khối lượng tinh thể tan tối đa là: . Trong tinh thể này, khối lượng nguyên chất là: 3. Tính tổng khối lượng dung dịch ( ): Khi hòa tan tinh thể vào nước, ta được dung dịch bão hòa: 4. Tính nồng độ phần trăm ( ) của dung dịch :

Sơ đồ chuyển hóa: Các phương trình hóa học: (1) Magnesium tác dụng với axit Hydrochloric hoặc khí Chlorine: (Hoặc: ) (2) Magnesium chloride tác dụng với dung dịch kiềm (như NaOH): (3) Nhiệt phân Magnesium hydroxide: (4) Magnesium oxide tác dụng với dung dịch axit S

Dưới đây là 3 phương pháp chính: 1. Phương pháp thủy luyện Phạm vi: Dùng để điều chế các kim loại trung bình hoặc yếu (sau Al trong dãy điện hóa). Nguyên tắc: Dùng dung dịch chất khử thích hợp như \(Fe\), \(Zn\), \(Al\),... để khử ion kim loại trong dung dịch muối. Ví dụ: Điều chế Đồng (\(Cu\)) bằng cách cho Sắt (\(Fe\)) tác dụng với dung dịch \(CuSO_{4}\): \(Fe+CuSO_{4}\rightarrow FeSO_{4}+Cu\) 2. Phương pháp nhiệt luyện Phạm vi: Dùng để điều chế các kim loại trung bình hoặc yếu. Nguyên tắc: Dùng các chất khử như \(C\), \(CO\), \(H_{2}\) hoặc kim loại hoạt động mạnh (\(Al\)) ở nhiệt độ cao để khử oxit kim loại. Ví dụ: Điều chế Sắt (\(Fe\)) bằng khí Carbon Monoxide (\(CO\)) trong lò cao: \(Fe_{2}O_{3}+3CO\xrightarrow{t^{o}}2Fe+3CO_{2}\) 3. Phương pháp điện phân Phạm vi: Điện phân nóng chảy: Dùng cho kim loại hoạt động mạnh (từ \(Al\) trở về trước). Điện phân dung dịch: Dùng cho kim loại trung bình và yếu. Nguyên tắc: Sử dụng dòng điện một chiều để khử ion kim loại tại Cathode. Ví dụ: Điện phân nóng chảy Nhôm oxit (\(Al_{2}O_{3}\)) để điều chế Nhôm (\(Al\)): \(2Al_{2}O_{3}\xrightarrow{\text{ĐPCM}}{\text{criolit,\ }t^{o}}4Al+3O_{2}\) .f5cPye hr{border:1px solid var(--m3c17);border-top:0;margin:32px 0}

. Hiện tượng quan sát được Mẩu sodium tan dần, chạy nhanh trên mặt nước và có tiếng rít. Có khí không màu, không mùi thoát ra (khí hydrogen). Xuất hiện kết tủa màu xanh lam lơ lửng trong dung dịch (copper(II) hydroxide). Màu xanh của dung dịch ban đầu nhạt dần (nếu cho dư Na).

2. Phương trình hóa học Phản ứng diễn ra qua 2 bước chính: Bước 1: Sodium phản ứng mãnh liệt với nước trong dung dịch trước để tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng khí hydrogen. Bước 2: Dung dịch vừa tạo ra sẽ phản ứng với muối trong dung dịch tạo thành kết tủa. Phương trình tổng quát:

Phương trình hóa học Phản ứng nhiệt phân đá vôi ( ) để tạo ra vôi sống ( ) và khí carbon dioxide ( ): 2. Các bước tính toán Bước 1: Tính khối lượng tinh khiết có trong 1,5 tấn đá vôi Vì đá vôi chứa 96,5% về khối lượng: Bước 2: Tính khối lượng vôi sống ( ) thu được theo lý thuyết (hiệu suất 100%) Dựa vào phương trình phản ứng và khối lượng mol ( ; ): Cứ 100 tấn nhiệt phân hoàn toàn tạo ra 56 tấn . Vậy 1,4475 tấn sẽ tạo ra tấn . Áp dụng quy tắc tam suất: Bước 3: Tính khối lượng vôi sống ( ) thực tế thu được với hiệu suất 85% Vì hiệu suất quá trình ( ) là 85%, khối lượng thực tế sẽ là:

Tinh thể kim loại bao gồm các ion dương cố định tại nút mạng và các electron tự do di chuyển. Liên kết kim loại chính là lực hút giữa chúng, tạo nên độ bền và những đặc tính đặc biệt của vật liệu kim loại.