Lý Nhật Tân
Giới thiệu về bản thân
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Phân tích tình cảm của nhân vật "tôi" dành cho quê hương trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
− Tình yêu quê hương tha thiết, gắn bó sâu nặng: Quê biển hiện lên gần gũi, thân thương qua những hình ảnh giàu chất tạo hình như "Quê tôi gối đầu lên ngực biển", "làng nép mình như một cánh buồm nghiêng". Những liên tưởng độc đáo thể hiện cái nhìn trìu mến, tự hào của nhân vật "tôi" về quê hương.
− Sự thấu hiểu, đồng cảm với cuộc sống lam lũ, nhọc nhằn của con người nơi biển cả: Hình ảnh "những ngôi nhà rám nắng", "mọc chênh vênh sau mỗi trận bão về" hay "mẹ tôi bạc đầu sau những đêm đợi biển" gợi lên bao gian truân, vất vả. Qua đó, nhân vật "tôi" bộc lộ niềm xót xa, thương yêu sâu sắc đối với quê hương và con người nơi đây.
− Niềm tự hào và ý thức về sự gắn bó bền chặt với quê hương: Những liên tưởng như "Những con còng con cáy quê tôi/ có phải hoá thân từ những kiếp người ngư phủ" thể hiện tình yêu mãnh liệt, sự hoá thân tâm hồn vào quê hương. Quê hương trở thành một phần máu thịt không thể tách rời.
− Niềm tin, hi vọng vào sức sống bền bỉ của quê hương: Hình ảnh "những cánh buồm quê/ lại giong hồn làng ra khơi vào lộng", "ăm ắp cá tôm những khoang thuyền ước vọng" cho thấy một quê hương giàu sức sống, luôn hướng tới tương lai.
➞ Tình cảm của nhân vật "tôi" là sự hoà quyện giữa yêu thương, tự hào, xót xa và hi vọng; qua đó thể hiện tình yêu quê hương sâu sắc, chân thành và đầy ý nghĩa.
Câu 2 (4,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của sự thấu cảm giữa các thế hệ trong gia đình.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu rõ quan điểm của người viết.
– Gia đình là nơi gắn kết các thế hệ với những khác biệt về tuổi tác, suy nghĩ, lối sống.
– Trong bối cảnh xã hội hiện đại nhiều biến động, sự thấu cảm giữa các thế hệ càng trở nên quan trọng, là chìa khoá giữ gìn hạnh phúc gia đình.
* Thân bài:
– Giải thích:
+ "Thấu cảm" là khả năng đặt mình vào vị trí của người khác để hiểu, chia sẻ và cảm nhận những suy nghĩ, cảm xúc của họ.
+ "Sự thấu cảm giữa các thế hệ" là sự lắng nghe, chia sẻ, tôn trọng và thấu hiểu lẫn nhau giữa ông bà, cha mẹ và con cái.
– Bàn luận, khẳng định ý kiến của người viết về vấn đề:
+ Lí lẽ 1: Sự thấu cảm giúp gắn kết các thế hệ, tạo nên sự hoà hợp trong gia đình.
+ Bằng chứng:
++ Khi cha mẹ hiểu được tâm lí, nguyện vọng của con cái, sẽ dễ dàng đồng hành, định hướng thay vì áp đặt.
++ Khi con cái thấu hiểu những hi sinh, vất vả của cha mẹ, sẽ biết trân trọng và sống có trách nhiệm hơn.
➞ Thấu cảm là nền tảng xây dựng mối quan hệ gia đình bền vững, yêu thương.
+ Lí lẽ 2: Sự thấu cảm góp phần gìn giữ và tiếp nối các giá trị truyền thống tốt đẹp.
+ Bằng chứng:
++ Qua sự thấu hiểu, các thế hệ có thể chia sẻ kinh nghiệm sống, truyền lại những bài học quý giá.
++ Trong bài thơ "Quê biển", tác giả Nguyễn Doãn Việt sử dụng hình ảnh "mẹ tôi bạc đầu sau những đêm đợi biển" để gợi nhắc về những hi sinh thầm lặng của thế hệ đi trước; qua đó gửi gắm thông điệp, nhắc nhở thế hệ sau cần biết cảm thông, trân trọng.
➞ Thấu cảm giúp các giá trị gia đình được lưu giữ và phát huy qua nhiều thế hệ.
+ Lí lẽ 3: Sự thiếu thấu cảm là nguyên nhân dẫn đến khoảng cách thế hệ và những rạn nứt trong gia đình hiện đại.
+ Bằng chứng:
++ Nhiều gia đình xảy ra mâu thuẫn do cha mẹ áp đặt suy nghĩ cũ, con cái thiếu chia sẻ, dễ dẫn đến xung đột.
++ Trong xã hội hiện đại, sự khác biệt về công nghệ, lối sống càng làm gia tăng khoảng cách nếu thiếu sự thấu hiểu.
➞ Thấu cảm là điều kiện cần thiết để thu hẹp khoảng cách thế hệ.
– Soi chiếu vấn đề từ góc nhìn ngược lại, mở rộng:
+ Phê phán những biểu hiện thiếu thấu cảm: Vô tâm, áp đặt, thiếu lắng nghe trong gia đình.
+ Tuy nhiên, thấu cảm không đồng nghĩa với nuông chiều hay từ bỏ nguyên tắc; cần kết hợp giữa yêu thương và định hướng đúng đắn.
+ Gợi mở: Mỗi cá nhân cần chủ động rèn luyện kĩ năng lắng nghe, chia sẻ và tôn trọng sự khác biệt.
* Kết bài: Khẳng định lại vấn đề và rút ra bài học nhận thức, hành động.
– Sự thấu cảm giữa các thế hệ có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững.
– Bài học nhận thức: Mỗi người cần ý thức được vai trò của sự thấu hiểu và sẻ chia trong gia đình.
– Phương hướng hành động: Biết lắng nghe, đặt mình vào vị trí của người thân, chủ động chia sẻ, gắn kết và trân trọng những giá trị gia đình.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
– Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận.
– Trình bày rõ quan điểm, hệ thống ý mạch lạc, lập luận chặt chẽ, thuyết phục.
– Dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp, có sự liên hệ thực tế.
đ. Diễn đạt (0,5 điểm):
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt; diễn đạt trong sáng, mạch lạc, có liên kết.
e. Sáng tạo (0,5 điểm):
Thể hiện tư duy sâu sắc, có cách nhìn nhận vấn đề đa chiều; diễn đạt mới mẻ, giàu cảm xúc, có liên hệ thực tế phù hợp.
Câu 1 (0,5 điểm). Văn bản được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2 (0,5 điểm). Một hình ảnh thơ mang tính biểu tượng cho cuộc sống làng biển: "làng là mảnh lưới trăm năm" hoặc "những cánh buồm quê" hay "những mái nhà hình mắt lưới".
Câu 3 (1,0 điểm). Hình ảnh "mẹ tôi bạc đầu sau những đêm đợi biển" gợi:
− Sự chờ đợi mỏi mòn, đầy lo âu của người mẹ có chồng, con bám biển và nỗi vất vả, hi sinh thầm lặng của người phụ nữ làng chài.
− Ngoài ra, hình ảnh còn thể hiện nỗi đau, nỗi thương và tình cảm sâu nặng của tác giả đối với con người quê biển.
− Cuối cùng, hình ảnh góp phần làm nổi bật chủ đề bài thơ: Cuộc sống nhọc nhằn nhưng giàu tình yêu quê hương.
Câu 4 (1,0 điểm). "Làng là mảnh lưới trăm năm" gợi cuộc sống làng chài gắn bó bền chặt với biển qua nhiều thế hệ và truyền thống lao động biển được cha ông gìn giữ, nối tiếp. Con người trong làng gắn bó, đùm bọc nhau như những mắt lưới và thể hiện chiều sâu lịch sử và bản sắc riêng của làng biển.
Câu 5 (1,0 điểm).
− Học sinh trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
− Gợi ý trả lời:
+ Con người làng biển hiện lên với sự bền bỉ, nhẫn nại trước sóng gió thiên nhiên.
+ Lao động vất vả giúp họ tạo dựng cuộc sống và nuôi dưỡng niềm hi vọng.
+ Lao động bền bỉ góp phần hình thành giá trị sống chân chính của con người.
+ Trong cuộc sống hôm nay, mỗi người cần kiên trì, nỗ lực trong học tập và công việc. Chính sự nhẫn nại, không bỏ cuộc giúp con người vượt qua khó khăn và khẳng định ý nghĩa cuộc đời mình.
Câu 1.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
Bảo đảm yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,25 điểm):
Phân tích điểm nhìn trần thuật trong đoạn trích Ga xép.
c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu (1,0 điểm):
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và bằng chứng trên cơ sở đảm bảo những nội dung sau:
− Xác định điểm nhìn trong đoạn trích: Nhìn từ nhân vật ông Lăng, chủ yếu là điểm nhìn bên trong. Điều đó được biểu hiện qua cách diễn đạt ông vẫn cảm thấy, ông thương, ông lúng túng, ông lặng thinh,…
− Phân tích điểm nhìn:
+ Việc lựa chọn điểm nhìn bên trong giúp khắc hoạ rõ nét nhân vật ông Lăng, đặc biệt là chiều sâu nội tâm với những suy nghĩ thầm kín, những trăn trở day dứt và những mong muốn khó giãi bày.
+ Từ điểm nhìn, người đọc có thể nhận ra ông Lăng là một con người từng trải, sống trong nỗi cô đơn, giàu hoài niệm và có tâm hồn sâu sắc.
− Đánh giá: Việc sử dụng điểm nhìn bên trong tạo giọng điệu trần thuật trầm tư, sâu lắng, giàu chất suy ngẫm, từ đó góp phần làm nổi bật chủ đề và ý nghĩa của tác phẩm.
d. Diễn đạt (0,25 điểm):
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
đ. Sáng tạo (0,25 điểm):
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2.
a. Đảm bảo bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận (0,25 điểm):
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):
Những trở ngại trong hành trình theo đuổi hạnh phúc cá nhân của người trẻ.
c. Triển khai vấn đề nghị luận (2,0 điểm):
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và bằng chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và quan điểm của người viết.
* Thân bài:
− Giải thích:
+ Hạnh phúc cá nhân là trạng thái tâm lí vui vẻ, mãn nguyện khi con người đạt được những điều mình mong muốn trong cuộc sống.
+ Những trở ngại là các khó khăn, thử thách mà người trẻ phải đối mặt trên hành trình theo đuổi hạnh phúc của bản thân.
− Triển khai vấn đề nghị luận:
+ Hạnh phúc cá nhân là đích đến quan trọng của mỗi con người, đặc biệt là với người trẻ trong xã hội hiện đại.
+ Trên hành trình đến với hạnh phúc, người trẻ phải đối diện với nhiều trở ngại: Họ giàu ước mơ, khát vọng nhưng còn non nớt, thiếu kinh nghiệm sống; dễ dao động, thay đổi mục tiêu hoặc bị tác động bởi gia đình, bạn bè và các trào lưu, xu thế xã hội.
+ Cuộc sống ngày càng phức tạp, nhiều áp lực khiến không ít người cảm thấy mệt mỏi, chùn bước, thậm chí từ bỏ việc theo đuổi hạnh phúc của mình.
− Mở rộng vấn đề, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác: Những khó khăn, trở ngại không chỉ là rào cản mà còn có thể trở thành môi trường thử thách, giúp người trẻ rèn luyện bản lĩnh, tích luỹ kinh nghiệm và trưởng thành hơn để kiên trì theo đuổi hạnh phúc.
− Bài học nhận thức và hành động: Mỗi người cần xác định mục tiêu hạnh phúc một cách đúng đắn, phù hợp với bản thân; đồng thời chuẩn bị đầy đủ về phẩm chất và năng lực để đủ sức vượt qua những trở ngại trên hành trình tìm kiếm và gìn giữ hạnh phúc.
* Kết bài: Khẳng định giá trị, ý nghĩa của vấn đề nghị luận.
Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
d. Diễn đạt (0,25 điểm):
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
đ. Sáng tạo (0,5 điểm):
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1 (0,5 điểm).
Những "phương trời xa lạ" khiến nhân vật ông Lăng "bâng khuâng":
− Khách sạn gần Si-bê-ri/ một cái làng bên sông Amua ở nước Nga.
− Hòn đảo ngoài Thái Bình Dương/ một ngôi làng hẻo lánh gần rừng Amazôn.
− New York.
Câu 2 (0,5 điểm).
− HS chỉ ra một dấu hiệu của truyện ngắn hiện đại được thể hiện trong đoạn trích.
− Gợi ý trả lời:
+ Đề tài: cuộc sống đời thường.
+ Truyện kể theo kết cấu phi tuyến tính.
+ Kết hợp ngôi kể thứ 3 và điểm nhìn linh hoạt.
+ Sử dụng lời nửa trực tiếp.
+ Ngôn ngữ gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày.
Câu 3 (1,0 điểm).
Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ so sánh trong câu văn Chúng con như cái áo phông cái quần bò:
− So sánh: chúng con − áo phông, quần bò.
− Tác dụng:
+ Về mặt hình thức: Làm cho câu văn giàu hình ảnh, sống động.
+ Về mặt nội dung: Cụ thể hoá lối sống linh hoạt, coi trọng sự tiện dụng của giới trẻ thời hiện đại.
Câu 4 (1,0 điểm).
− Suy nghĩ của ông Lăng: Vừa đồng tình vừa không đồng tình với các con.
− Lí giải: Vì ông đã già, ông muốn sống trong ngôi nhà cũ bởi đó là nơi lưu giữ biết bao kỉ niệm về những người thân, còn các con ông lại là những người trẻ, hiện đại, suy nghĩ đơn giản nên chưa thấu hiểu hết,...
Câu 5 (1,0 điểm).
− HS trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
− Gợi ý trả lời:
+ Ngôi nhà đã quá cũ kĩ, có thể sập bất cứ lúc nào.
+ Việc xây nhà mới không chỉ là mong muốn của các con, mà còn là cách các con thể hiện tấm lòng hiếu thảo với bố, mong gia đình có cuộc sống đầy đủ, tiện nghi hơn.
Câu 1.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Đoạn văn 200 chữ. HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận về bài thơ Bàn giao (Vũ Quần Phương).
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Về nội dung: Bài thơ là sự bàn giao thế hệ, gửi gắm bao tình cảm, bao mong ước của ông dành cho cháu và thế hệ của cháu.
+ Về nghệ thuật: Thể thơ tự do; giọng điệu chân thành, tha thiết: ngôn ngữ giản dị, giàu sức gợi;…
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Suy nghĩ về vấn đề tuổi trẻ và sự trải nghiệm.
c. Đề xuất hệ thống ý phù hợp để làm sáng tỏ vấn đề:
Gợi ý:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tuổi trẻ và sự trải nghiệm.
* Thân bài:
- Giải thích: “Trải nghiệm” là quá trình hoặc cảm nhận của một người khi tương tác với một sự kiện, một hoạt động, một sản phẩm hoặc một tình huống cụ thể.
- Bàn luận:
+ Tuổi trẻ là quãng thời gian để chúng ta mơ ước, đặt ra những mục tiêu lớn lao và tìm kiếm những cơ hội mới.
+ Trải nghiệm giúp tuổi trẻ trưởng thành, tự tin, hiểu rõ hơn về bản thân và cuộc sống.
+ Những thất bại, khó khăn và thử thách trong quá trình trải nghiệm là những bài học quý giá.
- Mở rộng:
+ Trải nghiệm không có nghĩa là liều lĩnh để dấn thân vào những điều sai trái.
+ Bởi vậy, trước mọi tình huống, sự việc, con người cần phải suy xét kĩ lưỡng.
* Kết bài:
- Khẳng định vấn đề: Trải nghiệm là điều cần thiết đối với tuổi trẻ.
- Liên hệ bản thân.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Triển khai được đầy đủ các luận điểm để làm rõ vấn đề nghị luận.
- Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1. Thể thơ của văn bản: Tự do.
Câu 2. Trong bài thơ, nhân vật người ông bàn giao cho cháu những thứ sau: gió heo may; góc phố có mùi ngô nướng bay; tháng giêng hương bưởi - cỏ mùa xuân xanh dưới chân giày; những mặt người đẫm nắng - đẫm yêu thương trên trái đất này; một chút buồn; ngậm ngùi một chút, chút cô đơn; câu thơ vững gót làm người.
Câu 3. Người ông chẳng bàn giao cho cháu những tháng ngày vất vả, chiến tranh vì:
- Những thứ đó là những dấu hiệu của sự lam lũ, vất vả, cực nhọc trong cuộc sống.
- Vì ông rất yêu thương cháu, mong cháu và thế hệ của cháu được sống cuộc sống hoà bình, ấm no, hạnh phúc.
Câu 4.
- Biện pháp điệp ngữ được sử dụng trong bài thơ: bàn giao.
- Tác dụng:
+ Tạo liên kết, tạo nhịp điệu cho bài thơ; giúp cho sự diễn đạt trở nên sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn.
+ Nhấn mạnh những điều mà người ông muốn và không muốn bàn giao, trao gửi lại cho người cháu.
+ Qua đó, thể hiện tình cảm yêu thương, mong muốn tốt đẹp mà người ông - cũng là thế hệ đi trước dành cho người cháu - thế hệ sau.
Câu 5. HS viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của bản thân, có thể theo hướng: Chúng ta cần có thái độ trước những điều thiêng liêng, quý giá mà cha ông ta bàn giao như sau:
- Biết ơn những gì thế hệ cha ông đã để lại cho mình.
- Trân trọng, tự hào về những điều đó.
- Có ý thức gìn giữ, bảo vệ những thứ đã được nhận bàn giao từ thế hệ trước.
- Cần cố gắng phát huy những gì đã được tiếp nhận để tiếp tục bàn giao cho những thế hệ mai sau.
Câu | Nội dung | Điểm |
1 | Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận về vẻ đẹp của bức tranh quê trong đoạn thơ thuộc bài thơ Trăng hè. | 2.0 |
| a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Đoạn văn 200 chữ. HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. | 0.25 |
| b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận về vẻ đẹp của bức tranh quê trong đoạn thơ thuộc bài thơ Trăng hè. | 0.25 |
| c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận: - Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: * Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận. * Thân đoạn: Triển khai thành các luận điểm để phân tích, đánh giá: - Phông nền của bức tranh quê: Một đêm trăng nơi miền quê đồng bằng Bắc bộ (đêm vắng, ánh trăng ngân). - Vẻ đẹp của bức tranh quê: Hình ảnh thiên nhiên hòa quyện với hình ảnh con người (màu sắc lấp lánh của ánh trăng ngân, âm thanh tiếng võng kẽo kẹt,...). - Vẻ đẹp của bức tranh quê thanh tĩnh, bình dị, an lành, thân quen. - Vẻ đẹp của bức tranh quê đầy thơ mộng, gợi cảm (bóng cây lả lơi bên hàng dậu, tàu cau lấp lánh ánh trăng,...). * Kết đoạn: - Khẳng định vẻ đẹp của bức tranh quê: Bình dị, gần gũi; cảm nhận của nhà thơ tinh tế; tình cảm yêu thương, gắn bó; ngôn từ, hình ảnh, biện pháp tu từ đặc sắc... - Từ đó, bức tranh quê gợi lên trong lòng người đọc sự trân quý, có những phát hiện về vẻ đẹp của quê hương. | 0.5 |
| d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau: - Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. | 0.5 |
| đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. | 0.25 |
| e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0.25 |
2 | Viết bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về sự nỗ lực hết mình của tuổi trẻ hiện nay. | 4.0 |
| a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội. | 0.5 |
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Suy nghĩ về sự nỗ lực hết mình của tuổi trẻ hiện nay. | 0.5 |
| c. Đề xuất hệ thống ý phù hợp để làm sáng tỏ vấn đề: Sau đây là một hướng gợi ý: * Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận: Suy nghĩ về sự nỗ lực hết mình của tuổi trẻ hiện nay. * Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm để phân tích, đánh giá: - Giải thích khái niệm: Sự nỗ lực hết mình là sự cố gắng hết sức, kiên trì tới cùng để vượt qua những thử thách và hoàn thành mục tiêu bản thân đặt ra. - Trình bày vấn đề: + Cần phải nỗ lực hết mình để: ++ Vượt qua khó khăn thử thách, nghịch cảnh, coi đó là phép thử để tôi rèn khả năng kiên trì của bản thân. ++ Thay đổi và phát triển chính mình, khiến mình trở thành một phiên bản tốt hơn mỗi ngày. + Nỗ lực hết mình có ý nghĩa quan trọng: ++ Giúp con người phát hiện và khai thác tối đa tiềm năng vốn có của bản thân, cố gắng không ngừng để vượt qua mọi khó khăn. ++ Giúp con người chinh phục được những mục tiêu của cuộc đời. ++ Giúp truyền đi thông điệp về một thái độ sống tích cực: Hãy kiên trì bước về phía trước, bóng tối sẽ ở sau lưng bạn. ++ Cá nhân nỗ lực hết mình sẽ góp phần tạo ra giá trị vật chất và tinh thần, thúc đẩy sự phát triển của toàn xã hội. + Những điều cần làm để nỗ lực hết mình: ++ Tự tin để nhận ra giá trị riêng của mình. ++ Không ngừng trau dồi, tích lũy kinh nghiệm sống cho bản thân. ++ Xác định rõ mục tiêu, đam mê sẽ khiến con người con người có động lực để cố gắng, bứt phá được mọi giới hạn của bản thân. - Mở rộng, phản biện: Nỗ lực, khao khát để thành công không có nghĩa là cố chấp theo đuổi mục tiêu xa vời hoặc đạt được thành công bằng mọi giá. - Bài học: Nhận thức được sức mạnh của sự nỗ lực không ngừng nghỉ, phải trau dồi tri thức, tôi rèn bản lĩnh vững vàng, đủ nghị lực để không nản chí, đủ niềm tin để vững bước vào tương lai. * Kết bài: - Khẳng định ý chí, sự nỗ lực đến cùng là chìa khóa thành công. - Liên hệ bản thân: Cần biết nỗ lực hết mình để theo đuổi đam mê, đạt mục tiêu, mục đích sống. | 1.0 |
| d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau: - Triển khai được đầy đủ các luận điểm để làm rõ vấn đề nghị luận. - Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. | 1.0 |
| đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong bài văn. | 0.5 |
| e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0.5 |
Thực hiện các yêu cầu từ 1 đến 5 (trình bày ngắn gọn)
Câu 1. Xác định ngôi kể của người kể chuyện.
Câu 2. Chỉ ra một số chi tiết về cách ứng xử của chị Bớt Dương trong văn bản cho thấy chị không giận mẹ dù trước đó từng bị mẹ phân biệt đối xử.
Câu 3. Qua đoạn trích, anh/chị thấy nhân vật Bớt là người như thế nào?
Câu 4. Hành động ôm lấy vai mẹ và câu nói của chị Bớt: "- Ô hay! Con có nói gì đâu, sao bu cứ nghĩ ngợi thế nhỉ?" có ý nghĩa gì?
Câu 5. Qua văn bản, hãy nêu một thông điệp mà anh/chị thấy có ý nghĩa nhất đối với cuộc sống hôm nay và lí giải tại sao.
Hướng dẫn giải:
Câu | Nội dung | Điểm |
1 | Ngôi kể của người kể chuyện: Ngôi thứ ba. | 0.5 |
2 | Một số chi tiết về cách ứng xử của chị Bớt trong văn bản cho thấy chị không giận mẹ: + Thấy mẹ đem quần áo nồi niêu đến ở chung, Bớt rất mừng. + Từ ngày bà đến ở chung, Bớt như người được cất đi một gánh nặng trên vai. Giờ Bớt chỉ lo công tác với ra đồng làm. + ... | 0.5 |
3 | Nhân vật Bớt hiện lên qua đoạn trích là người: - Có cuộc sống vất vả, nhiều lo toan: Một mình tự xoay xở công việc nhà, cố gắng hoàn thành công tác... - Giàu tình cảm yêu thương, nhân hậu, vị tha: + Với mẹ: là người con hiếu thảo, rộng lượng, ứng xử phải đạo. + Với gia đình nhỏ: Yêu chồng, thương con... => Nhân vật hội tụ vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam, người phụ nữ thời kháng chiến chống Mỹ. | 1.0 |
4 | Hành động ôm lấy vai mẹ và câu nói của Bớt: "- Ô hay! Con có nói gì đâu, sao bu cứ nghĩ ngợi thế nhỉ?" có ý nghĩa: - Thể hiện sự áy náy của Bớt vì trót vô tư kể lại câu chuyện về cách đối xử đầy yêu thương của chồng chị với bé Hiên. - Cho thấy Bớt sợ mẹ chạnh lòng nghĩ ngợi, áy náy chuyện quá khứ mẹ đã từng đối xử không công bằng với chị. - Thể hiện tình yêu thương, sự quan tâm, lo lắng của chị đối với mẹ. | 1.0 |
5 | Có thể nêu một trong các thông điệp sau: - Đối với những bậc làm cha làm mẹ: Hãy yêu thương và đối xử công bằng với con cái. - Đối với những người làm con: Cần phải sống đúng đạo hiếu, biết quan tâm, yêu thương, hiếu kính, chăm sóc cha mẹ lúc tuổi già. + Với con người nói chung: Trân trọng, vun đắp tình cảm gia đình vì đó là tình cảm ấm áp, thiêng liêng, vô cùng quý giá. | 1.0 |
1. Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn
- Tiến hóa nhỏ: Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen và tần số allele của quần thể, dẫn đến sự hình thành loài mới. Quá trình này diễn ra trên quy mô quần thể, thời gian tương đối ngắn và có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
- Tiến hóa lớn: Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành. Quá trình này diễn ra trên quy mô rộng lớn, trải qua thời gian địa chất rất dài (hàng triệu năm) và thường được nghiên cứu qua các di tích hóa thạch.
2. Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, cơ chế này gồm 3 bước chính:
- Tạo nguồn biến dị: Quá trình đột biến và giao phối tạo ra các biến dị di truyền (biến dị sơ cấp và thứ cấp) phong phú trong quần thể.
- Sàng lọc của chọn lọc tự nhiên: Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò sàng lọc, giữ lại những cá thể có kiểu hình (tương ứng với kiểu gen) giúp sinh vật thích nghi tốt hơn với môi trường, đồng thời loại bỏ những kiểu hình bất lợi.
- Củng cố đặc điểm thích nghi: Những cá thể có kiểu gen quy định đặc điểm thích nghi sẽ sống sót và sinh sản ưu thế, truyền lại allele có lợi cho đời sau. Qua nhiều thế hệ, tần số allele có lợi tăng lên, giúp đặc điểm thích nghi được hình thành và hoàn thiện trong quần thể.
Chào bạn, mình sẽ tóm gọn câu trả lời để đúng trọng tâm các ý chính trong bài tập này nhé:
a) Liệt kê các nhân tố sinh thái
- Nhân tố vô sinh: Ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ khí oxygen, dòng chảy của nước, các hốc đá.
- Nhân tố hữu sinh: Các khóm cây thủy sinh, thức ăn (động vật/thực vật nhỏ), con người (người nuôi), vi sinh vật trong nước.
b) Đề xuất thiết kế bể và phương pháp chăm sóc
Nội dung đề xuất | Giải thích cơ sở khoa học |
Thiết kế: Lắp máy sủi oxy hoặc hệ thống lọc tạo thác. | Đáp ứng nhu cầu sống ở vùng nước động, giàu oxygen của cá. |
Thiết kế: Trang bị máy sưởi và nhiệt kế. | Do cá có khả năng chịu lạnh kém, cần duy trì nhiệt độ ấm và ổn định. |
Thiết kế: Bố trí nhiều hốc đá và trồng cây thủy sinh. | Tạo nơi trú ngụ và nghỉ ngơi vào ban đêm theo tập tính của loài. |
Chăm sóc: Sử dụng thức ăn dạng nổi (cám nổi, tấm). | Phù hợp với đặc điểm ăn ở tầng nổi của cá. |
Chăm sóc: Chiếu sáng ban ngày, tắt đèn ban đêm. | Phù hợp với nhịp sinh học hoạt động chủ yếu vào ban ngày của cá. |
Bạn có cần mình làm rõ thêm về một nhân tố cụ thể nào trong danh sách trên không?