Hà Kim Yến

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hà Kim Yến
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Tổng số học sinh lớp 7D là: 4 + 6 + 8 + 12 + 10 = 40 (học sinh)


b) Tỉ lệ học sinh thích nước chanh là: 4 : 40 = 10%


Tỉ lệ học sinh thích nước cam là: 6 : 40 = 15%


Tỉ lệ học sinh thích nước suối là: 8 : 40 = 20%


Tỉ lệ học sinh thích trà sữa là: 12 : 40 = 30%


Tỉ lệ học sinh thích sinh tố là: 10 : 40 = 25%

a)Tổng số học sinh lớp 7A là tổng số học sinh giỏi và khá: 15+20=35 (học sinh)

b)Tỉ lệ học sinh giỏi so với tổng số học sinh là:

15/35×100%~42.86%

Tỷ lệ học sinh khá so với tổng số học sinh là:

20/35×100%~57.14%

c)

a)Để tính tổng số tiền chi tiêu một tháng, em hãy sử dụng hàm SUM trong chương trình bảng tính. Công thức sẽ là =SUM(vùng_dữ_liệu_số_tiền_chi). Ví dụ, nếu số tiền chi tiêu nằm trong các ô từ C2 đến C31, công thức sẽ là =SUM(C2:C31). 

b)Để xác định khoản chi tiêu nhiều nhất, em sử dụng hàm MAX. Công thức sẽ là =MAX(vùng_dữ_liệu_số_tiền_chi).

Để xác định khoản chi tiêu ít nhất, em sử dụng hàm MIN. Công thức sẽ là =MIN(vùng_dữ_liệu_số_tiền_chi). Ví dụ: =MAX(C2:C31) và =MIN(C2:C31). 

c)Để đếm số lượng các khoản đã chi, em có thể sử dụng hàm COUNT (nếu dữ liệu là số) hoặc COUNTA (nếu dữ liệu là chữ). Công thức sẽ là =COUNT(vùng_dữ_liệu_số_tiền_chi) hoặc đếm số lượng các mục trong cột mô tả chi tiêu. 

d)Để tính trung bình mỗi ngày chi khoảng bao nhiêu tiền, em sử dụng hàm AVERAGE. Công thức sẽ là =AVERAGE(vùng_dữ_liệu_số_tiền_chi). Hoặc em có thể lấy tổng số tiền chi tiêu chia cho số ngày trong tháng (ví dụ 30 ngày). 


a).Công thức hàm tính tổng doanh số mà các nhân viên đạt được trong quý là

=SUM(C3∶E7)equals bold cap S bold cap U bold cap M open paren bold cap C 3 colon bold cap E 7 close paren

b).Công thức hàm tính doanh số trung bình các tháng của tất cả các nhân viên trong quý là

=AVERAGE(C3∶E7)equals bold cap A bold cap V bold cap E bold cap R bold cap A bold cap G bold cap E open paren bold cap C 3 colon bold cap E 7 close paren




.




.

a) Sửa công thức SUM


Answer: =SUM(A1:A5) hoặc =SUMPRODUCT(1.5, A1:A5)

Lỗi sai ở công thức gốc =SUM(1.5 A1:A5) là có khoảng trắng không hợp lệ và dấu chấm thập phân không đúng định dạng trong vùng tham chiếu trực tiếp của hàm SUM.


b) Sửa công thức SUM


Answer: =SUM(H1:K1)

Lỗi sai ở công thức gốc =SUM(K1:Η 1) là vùng tham chiếu bị ngược (cột K đứng sau cột H) và có khoảng trắng không hợp lệ giữa "H" và "1". Phạm vi tham chiếu cần được viết theo thứ tự từ cột nhỏ đến cột lớn. 


c) Sửa công thức SUM


Answer: =SUM(B1:B3)

Lỗi sai ở công thức gốc =SUM B1:B3 là thiếu dấu ngoặc đơn bao quanh vùng tham chiếu.


d) Sửa công thức SUM


Answer: =SUM(45, 24) hoặc =45+24 hoặc =(45+24)

Công thức gốc =SUM (45+24) không sai về mặt cú pháp nhưng việc sử dụng hàm SUM cho một phép tính đơn giản như vậy là không cần thiết. Nếu muốn dùng hàm SUM để cộng các số, nên tách chúng bằng dấu phẩy. Nếu chỉ muốn tính tổng hai số đó, có thể dùng công thức cộng đơn giản hơn.

b) =SUM(C3:C7) và (e) =SUM(C3, C4, C5, C6, C7)