Cao Tuấn Phong

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Cao Tuấn Phong
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Bước 1: Xác định số đo góc mOz Tia Ozcap O z𝑂𝑧là tia phân giác của góc mOnm cap O n𝑚𝑂𝑛, nên góc mOzm cap O z𝑚𝑂𝑧được tính bằng một nửa số đo của góc mOnm cap O n𝑚𝑂𝑛.
Số đo góc mOzm cap O z𝑚𝑂𝑧là 12×mOn̂=12×100∘=50∘1 over 2 end-fraction cross modifying-above m cap O n with hat equals 1 over 2 end-fraction cross 100 raised to the exponent composed with end-exponent equals 50 raised to the exponent composed with end-exponent12×𝑚𝑂𝑛=12×100∘=50∘.
Bước 2: Xác định vị trí tương đối của tia Ox và Oz Góc mOxm cap O x𝑚𝑂𝑥có số đo là 90∘90 raised to the exponent composed with end-exponent90∘, trong khi góc mOzm cap O z𝑚𝑂𝑧có số đo là 50∘50 raised to the exponent composed with end-exponent50∘.
Vì 50∘<90∘50 raised to the exponent composed with end-exponent is less than 90 raised to the exponent composed with end-exponent50∘<90∘, tia Ozcap O z𝑂𝑧nằm giữa tia Omcap O m𝑂𝑚và tia Oxcap O x𝑂𝑥.
Bước 3: Tính số đo góc xOz Số đo góc xOzx cap O z𝑥𝑂𝑧được tính bằng hiệu của số đo góc mOxm cap O x𝑚𝑂𝑥và số đo góc mOzm cap O z𝑚𝑂𝑧.
Số đo góc xOzx cap O z𝑥𝑂𝑧là mOx̂−mOẑ=90∘−50∘=40∘modifying-above m cap O x with hat minus modifying-above m cap O z with hat equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent minus 50 raised to the exponent composed with end-exponent equals 40 raised to the exponent composed with end-exponent𝑚𝑂𝑥−𝑚𝑂𝑧=90∘−50∘=40∘.
Kết quả cuối cùng Số đo của góc xOzx cap O z𝑥𝑂𝑧là 40∘40 raised to the exponent composed with end-exponent40∘.
Cặp số 61 và 8 là cặp số nguyên tố cùng nhau, vì ước chung lớn nhất của chúng là 1. Giải thích:
  • Nguyên tố cùng nhaulà hai số có ước chung lớn nhất (ƯCLN) bằng 1, nghĩa là chúng không chia hết cho bất kỳ số nào khác ngoài 1 và chính nó.
  • Phân tích các cặp số:
    • 61 và 8:
      • Các ước của 61 là: 1, 61 (vì 61 là số nguyên tố).
      • Các ước của 8 là: 1, 2, 4, 8.
      • Ước chung lớn nhất của 61 và 8 là 1. Do đó, 61 và 8 là cặp số nguyên tố cùng nhau.
    • 15 và 60:
      • Các ước của 15 là: 1, 3, 5, 15.
      • Các ước của 60 là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 10, 12, 15, 20, 30, 60.
      • Ước chung lớn nhất của 15 và 60 là 15. Do đó, chúng không phải là cặp số nguyên tố cùng nhau.
    • 24 và 72:
      • Các ước của 24 là: 1, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 24.
      • Các ước của 72 là: 1, 2, 3, 4, 6, 8, 9, 12, 18, 24, 36, 72.
      • Ước chung lớn nhất của 24 và 72 là 24. Do đó, chúng không phải là cặp số nguyên tố cùng nhau.

[(8x−12)∶4].33=36

\(\left[\right. \left(\right. 8 x - 12 \left.\right) ∶ 4 \left]\right. = 36 : 33\)

\(\left[\right. \left(\right. 8 x - 12 \left.\right) ∶ 4 \left]\right. = \frac{36}{33}\)

\(\left[\right. \left(\right. 8 x - 12 \left.\right) ∶ 4 \left]\right. = \frac{12}{11}\)

C = 276 + 2384 + 13

= 2660 + 13

= 2673

Vậy C = 2673.