Bàn Ngọc Trung
Giới thiệu về bản thân
- D𝐴𝐷là đường kính của đường tròn (O)(𝑂).
- Góc ∠ACD∠𝐴𝐶𝐷là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn.
- Do đó, ∠ACD=90∘∠𝐴𝐶𝐷=90∘.
- CD⟂AC𝐶𝐷⟂𝐴𝐶.
- H𝐻là trực tâm của tam giác ABC𝐴𝐵𝐶.
- BH⟂AC𝐵𝐻⟂𝐴𝐶.
- Từ đó, BH∥CD𝐵𝐻∥𝐶𝐷.
- Tương tự, ∠ABD=90∘∠𝐴𝐵𝐷=90∘.
- BD⟂AB𝐵𝐷⟂𝐴𝐵.
- CH⟂AB𝐶𝐻⟂𝐴𝐵.
- Từ đó, CH∥BD𝐶𝐻∥𝐵𝐷.
- Tứ giác BHCD𝐵𝐻𝐶𝐷có các cặp cạnh đối song song.
- BH∥CD𝐵𝐻∥𝐶𝐷và CH∥BD𝐶𝐻∥𝐵𝐷.
- Do đó, tứ giác BHCD𝐵𝐻𝐶𝐷là hình bình hành.
- Tứ giác BHCD𝐵𝐻𝐶𝐷là hình bình hành.
- Theo quy tắc hình bình hành,
- Gọi M𝑀là trung điểm của AC𝐴𝐶.
- OM𝑂𝑀là đường trung bình của tam giác B′BC𝐵′𝐵𝐶.
- OM𝑂𝑀song song với BC𝐵𝐶và OM=12BC𝑂𝑀=12𝐵𝐶.
- AH𝐴𝐻vuông góc với BC𝐵𝐶vì H𝐻là trực tâm.
- OM𝑂𝑀vuông góc với AC𝐴𝐶vì M𝑀là trung điểm của dây AC𝐴𝐶.
- AH𝐴𝐻song song với OM𝑂𝑀vì cả hai đều vuông góc với BC𝐵𝐶.
- AH𝐴𝐻song song với B′C𝐵′𝐶vì OM𝑂𝑀song song với B′C𝐵′𝐶.
- AH𝐴𝐻bằng B′C𝐵′𝐶vì AH=2OM=BC𝐴𝐻=2𝑂𝑀=𝐵𝐶và B′C=2OM=BC𝐵′𝐶=2𝑂𝑀=𝐵𝐶.
- Tứ giác AHCB′𝐴𝐻𝐶𝐵′là hình bình hành.
- Do đó, AH⃗=B′C⃗𝐴𝐻⃗=𝐵′𝐶⃗.
- Sử dụng phép toán vector:
- Từ định nghĩa, ta có AB⃗=BA⃗𝐴𝐵⃗=𝐵𝐴⃗ và BC⃗=CB⃗𝐵𝐶⃗=𝐶𝐵⃗.
- Do D đối xứng với A qua B nên BD⃗=AB⃗𝐵𝐷⃗=𝐴𝐵⃗.
- Do E đối xứng với B qua C nên CE⃗=BC⃗𝐶𝐸⃗=𝐵𝐶⃗.
- Do F đối xứng với C qua A nên AF⃗=AC⃗𝐴𝐹⃗=𝐴𝐶⃗.
- Ta có AM⃗=12(AB⃗+AC⃗)𝐴𝑀⃗=12(𝐴𝐵⃗+𝐴𝐶⃗).
- Suy ra NM⃗=NC⃗+CA⃗+AM⃗=12CA⃗+AB⃗+12AC⃗+12AF⃗𝑁𝑀⃗=𝑁𝐶⃗+𝐶𝐴⃗+𝐴𝑀⃗=12𝐶𝐴⃗+𝐴𝐵⃗+12𝐴𝐶⃗+12𝐴𝐹⃗.
- Vì AB⃗=NM⃗𝐴𝐵⃗=𝑁𝑀⃗ nên ta có 12NM⃗=12AB⃗12𝑁𝑀⃗=12𝐴𝐵⃗.
- Do đó NM⃗=AB⃗𝑁𝑀⃗=𝐴𝐵⃗.
- Sử dụng phép toán vector:
- Ta có MK⃗=DG⃗𝑀𝐾⃗=𝐷𝐺⃗ và NI⃗=AG⃗𝑁𝐼⃗=𝐴𝐺⃗.
- Do G là giao điểm của trung tuyến AM và trung tuyến DN, nên G là trọng tâm của tam giác ABC và tam giác DEF.
- Do I là trung điểm của GA nên AI⃗=IG⃗=12GA⃗𝐴𝐼⃗=𝐼𝐺⃗=12𝐺𝐴⃗.
- Do K là trung điểm của GD nên GK⃗=KD⃗=12GD⃗𝐺𝐾⃗=𝐾𝐷⃗=12𝐺𝐷⃗.
- Suy ra MK⃗=MG⃗+GK⃗=12(MA⃗+MD⃗)+12GD⃗𝑀𝐾⃗=𝑀𝐺⃗+𝐺𝐾⃗=12(𝑀𝐴⃗+𝑀𝐷⃗)+12𝐺𝐷⃗.
- Do MK⃗=NI⃗𝑀𝐾⃗=𝑁𝐼⃗, ta có 12AB⃗=12NM⃗12𝐴𝐵⃗=12𝑁𝑀⃗.
- Do đó MK⃗=NI⃗𝑀𝐾⃗=𝑁𝐼⃗.
Gọi \vec A=\vec a,\ \vec B=\vec b,\ \vec C=\vec c,\ \vec E=\vec e,\ \vec F=\vec f là các vector vị trí (gốc tùy ý). Vì hai tam giác ABC và AEF có cùng trọng tâm G, nên
\vec G=\frac{\vec a+\vec b+\vec c}{3}=\frac{\vec a+\vec e+\vec f}{3}.
Nhân cả hai vế với 3 và rút gọn \vec a ta được
\vec b+\vec c=\vec e+\vec f.
Suy ra
\vec e-\vec b=\vec c-\vec f.
Nhưng \overrightarrow{BE}=\vec e-\vec b và \overrightarrow{FC}=\vec c-\vec f. Vậy
\overrightarrow{BE}=\overrightarrow{FC}.
Từ đó theo hình học: đoạn BE song song và có cùng chiều, cùng độ dài với FC, tức BE=FC và hướng BE bằng hướng FC. □
Ta đặt toạ độ thuận tiện cho hình vuông tâm O:
A(1,1),\; B(-1,1),\; C(-1,-1),\; D(1,-1),\; O(0,0).
(Ta chỉ dùng toạ độ để so sánh véc-tơ; kết quả hình học là đúng với mọi hình vuông.)
Tính các véc-tơ \overrightarrow{XY}=\text{coord}(Y)-\text{coord}(X). Các véc-tơ bằng nhau (cùng hướng và cùng độ dài) nhóm lại như sau:
- \overrightarrow{AB}=\overrightarrow{DC}=(-2,0)
- \overrightarrow{BA}=\overrightarrow{CD}=(2,0)
- \overrightarrow{BC}=\overrightarrow{AD}=(0,-2)
- \overrightarrow{CB}=\overrightarrow{DA}=(0,2)
- \overrightarrow{AO}=\overrightarrow{OC}=(-1,-1)
- \overrightarrow{CO}=\overrightarrow{OA}=(1,1)
- \overrightarrow{BO}=\overrightarrow{OD}=(1,-1)
- \overrightarrow{DO}=\overrightarrow{OB}=(-1,1)
Các véc-tơ chéo \overrightarrow{AC},\ \overrightarrow{CA},\ \overrightarrow{BD},\ \overrightarrow{DB} thì không có véc-tơ khác trong tập {A,B,C,D,O} bằng chúng (tức mỗi cái đứng một nhóm riêng):
- \overrightarrow{AC}=(-2,-2) (duy nhất)
- \overrightarrow{CA}=(2,2) (duy nhất)
- \overrightarrow{BD}=(2,-2) (duy nhất)
- \overrightarrow{DB}=(-2,2) (duy nhất)
Đặt \vec{A}=\vec{a},\ \vec{B}=\vec{b},\ \vec{C}=\vec{c} là các vectơ vị trí của A,B,C (gốc tùy ý). Vì D,E,F là trung điểm của BC,CA,AB nên
\vec{D}=\tfrac{\vec{B}+\vec{C}}{2},\qquad \vec{E}=\tfrac{\vec{C}+\vec{A}}{2},\qquad \vec{F}=\tfrac{\vec{A}+\vec{B}}{2}.
Tính véc-tơ \overrightarrow{EF}=\vec{F}-\vec{E}:
\overrightarrow{EF} =\frac{\vec{A}+\vec{B}}{2}-\frac{\vec{C}+\vec{A}}{2} =\frac{\vec{B}-\vec{C}}{2}.
Tính véc-tơ \overrightarrow{CD}=\vec{D}-\vec{C}:
\overrightarrow{CD} =\frac{\vec{B}+\vec{C}}{2}-\vec{C} =\frac{\vec{B}-\vec{C}}{2}.
Vậy \overrightarrow{EF}=\overrightarrow{CD}.
Ta đặt toạ độ thuận tiện cho hình vuông tâm O:
A(1,1),\; B(-1,1),\; C(-1,-1),\; D(1,-1),\; O(0,0).
(Ta chỉ dùng toạ độ để so sánh véc-tơ; kết quả hình học là đúng với mọi hình vuông.)
Tính các véc-tơ \overrightarrow{XY}=\text{coord}(Y)-\text{coord}(X). Các véc-tơ bằng nhau (cùng hướng và cùng độ dài) nhóm lại như sau:
- \overrightarrow{AB}=\overrightarrow{DC}=(-2,0)
- \overrightarrow{BA}=\overrightarrow{CD}=(2,0)
- \overrightarrow{BC}=\overrightarrow{AD}=(0,-2)
- \overrightarrow{CB}=\overrightarrow{DA}=(0,2)
- \overrightarrow{AO}=\overrightarrow{OC}=(-1,-1)
- \overrightarrow{CO}=\overrightarrow{OA}=(1,1)
- \overrightarrow{BO}=\overrightarrow{OD}=(1,-1)
- \overrightarrow{DO}=\overrightarrow{OB}=(-1,1)
Các véc-tơ chéo \overrightarrow{AC},\ \overrightarrow{CA},\ \overrightarrow{BD},\ \overrightarrow{DB} thì không có véc-tơ khác trong tập {A,B,C,D,O} bằng chúng (tức mỗi cái đứng một nhóm riêng):
- \overrightarrow{AC}=(-2,-2) (duy nhất)
- \overrightarrow{CA}=(2,2) (duy nhất)
- \overrightarrow{BD}=(2,-2) (duy nhất)
- \overrightarrow{DB}=(-2,2) (duy nhất)