PHẠM XUÂN TRƯỜNG
Giới thiệu về bản thân
Khi người 1 đạp vào mặt đất, chân người 1 tác dụng vào đất một lực ma sát \(F→1F1\), mặt đất tác dụng trở lại chân người 1 một phản lực ma sát \(F→1′F1′\). Theo định luật 3 Newton:
\(F1′=F1F1′=F1\) (1)
Tương tự, người 2 tác dụng vào đất lực ma sát \(F→2F2\), mặt đất tác dụng trở lại chân người 2 một phản lực ma sát \(F→2′F2′\). Theo định luật 3 Newton:
\(F2′=F2F2′=F2\) (2)
Nếu người 1 đạp mạnh hơn người 2: \(F1>F2F1>F2\) thì theo (1) và (2) ta có: \(F1′>F2′F1′>F2′\)
Khi đó hợp lực do mặt đất tác dụng lên hệ gồm hai người và dây sẽ hướng sang trái và hệ chuyển động sang trái (người 1 thắng cuộc).
Vậy ai đạp vào đất mạnh hơn thì sẽ thắng cuộc.
Khi người 1 đạp vào mặt đất, chân người 1 tác dụng vào đất một lực ma sát \(F→1F1\), mặt đất tác dụng trở lại chân người 1 một phản lực ma sát \(F→1′F1′\). Theo định luật 3 Newton:
\(F1′=F1F1′=F1\) (1)
Tương tự, người 2 tác dụng vào đất lực ma sát \(F→2F2\), mặt đất tác dụng trở lại chân người 2 một phản lực ma sát \(F→2′F2′\). Theo định luật 3 Newton:
\(F2′=F2F2′=F2\) (2)
Nếu người 1 đạp mạnh hơn người 2: \(F1>F2F1>F2\) thì theo (1) và (2) ta có: \(F1′>F2′F1′>F2′\)
Khi đó hợp lực do mặt đất tác dụng lên hệ gồm hai người và dây sẽ hướng sang trái và hệ chuyển động sang trái (người 1 thắng cuộc).
Vậy ai đạp vào đất mạnh hơn thì sẽ thắng cuộc.
Khi người 1 đạp vào mặt đất, chân người 1 tác dụng vào đất một lực ma sát \(F→1F1\), mặt đất tác dụng trở lại chân người 1 một phản lực ma sát \(F→1′F1′\). Theo định luật 3 Newton:
\(F1′=F1F1′=F1\) (1)
Tương tự, người 2 tác dụng vào đất lực ma sát \(F→2F2\), mặt đất tác dụng trở lại chân người 2 một phản lực ma sát \(F→2′F2′\). Theo định luật 3 Newton:
\(F2′=F2F2′=F2\) (2)
Nếu người 1 đạp mạnh hơn người 2: \(F1>F2F1>F2\) thì theo (1) và (2) ta có: \(F1′>F2′F1′>F2′\)
Khi đó hợp lực do mặt đất tác dụng lên hệ gồm hai người và dây sẽ hướng sang trái và hệ chuyển động sang trái (người 1 thắng cuộc).
Vậy ai đạp vào đất mạnh hơn thì sẽ thắng cuộc.
a. Trường hợp hòn đá bay theo phương ngang, ngược chiều xe với vận tốc \(v2=12v2=12\) m/s, áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ theo phương ngang ta có:
\(m1v1+m2v2=(m1+m2)v′m1v1+m2v2=(m1+m2)v′\)
\(⇒v′=m1v1+m2v2m1+m2=300.10+0,5.(−12)300+0,5=9,96⇒v′=m1+m2m1v1+m2v2=300+0,5300.10+0,5.(−12)=9,96\) m/s
b. Trường hợp hòn đá rơi theo phương thẳng đứng, áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ theo phương ngang ta có:
\(m1v1=(m1+m2)vm1v1=(m1+m2)v\)
\(⇒v=m1v1m1+m2=300.10300+0,5=9,98⇒v=m1+m2m1v1=300+0,5300.10=9,98\) m/s
a. Trường hợp hòn đá bay theo phương ngang, ngược chiều xe với vận tốc \(v2=12v2=12\) m/s, áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ theo phương ngang ta có:
\(m1v1+m2v2=(m1+m2)v′m1v1+m2v2=(m1+m2)v′\)
\(⇒v′=m1v1+m2v2m1+m2=300.10+0,5.(−12)300+0,5=9,96⇒v′=m1+m2m1v1+m2v2=300+0,5300.10+0,5.(−12)=9,96\) m/s
b. Trường hợp hòn đá rơi theo phương thẳng đứng, áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ theo phương ngang ta có:
\(m1v1=(m1+m2)vm1v1=(m1+m2)v\)
\(⇒v=m1v1m1+m2=300.10300+0,5=9,98⇒v=m1+m2m1v1=300+0,5300.10=9,98\) m/s
a. Trường hợp hòn đá bay theo phương ngang, ngược chiều xe với vận tốc \(v2=12v2=12\) m/s, áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ theo phương ngang ta có:
\(m1v1+m2v2=(m1+m2)v′m1v1+m2v2=(m1+m2)v′\)
\(⇒v′=m1v1+m2v2m1+m2=300.10+0,5.(−12)300+0,5=9,96⇒v′=m1+m2m1v1+m2v2=300+0,5300.10+0,5.(−12)=9,96\) m/s
b. Trường hợp hòn đá rơi theo phương thẳng đứng, áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ theo phương ngang ta có:
\(m1v1=(m1+m2)vm1v1=(m1+m2)v\)
\(⇒v=m1v1m1+m2=300.10300+0,5=9,98⇒v=m1+m2m1v1=300+0,5300.10=9,98\) m/s