Đào Hồng Quyên
Giới thiệu về bản thân
Khi vật chuyển động tròn trong mặt phẳng thẳng đứng , các lực tác dụng lên vật gồm trọng lực vecto P và lực căng dây vecto T . Theo định luật II Newton :
vecto P + vecto T = m. vecto a hướng tâm
phương trình độ lớn : P + T cao = m.a ht
thay công thức aht = w2 . R :
m,g+T cao = m . w2.R
T cao + m (w2.R-g)
= 0,3.(8 ^2 .0,5 -10)
= 6,6N
phương trình độ lớn T thap - P = m .aht
Tthap = 0,3(8^2.0,5+10)
=12,6N
a) trọng lượng của xe tăng ( cũng chính là áp lực F1 tác dụng lên mặt đường ) : P1=F1=m1.g=2600.10=26000(N)
Áp suất của xe tăng lên mặt đường :
p1= F1/S1=26000/1,3=20000(Pa)
b) đổi đơn vị diện tích tiếp xúc của người : S2 = 200cm2 =0,02m2
trọng lượng của người ( áp lực F2)
P2=F2=m2.g=45.10=450(N)
áp suất của người lên mặt đất :
P2 = F2/S2= 450/0,02=22500
a) hòn đá bay theo phương ngang , ngược chiều xe :
vận tốc hòn đá lúc này là - v2 . Chiếu biểu thức lên chiều dương
m1v1-m2v2=(m1+m2)Va
Va= m1v1-m2v2/m1+m2 = 300.10-0,5.12/300+0,5= 9,96m/s
b) Hòn đá rơi theo phương thẳng đứng :
thành phần vận tốc theo phương ngang của hòn đá lúc này =0 > Chiếu biểu thức lên phương ngang ( chiều chuyển động của xe ) :
m1v1+0=(m1+m2)Vb
Vb = m1v1/m1+m2= 300.10/300+0,5=9,98m/s
Người nào có lực ma sát nghỉ cực đại với mặt đất lớn hơn lực kéo của dây thì người đó sẽ đứng vững
Người nào có lưc mai sát nghỉ nhỏ hơn lực kéo của dây sẽ bị trượt về phía đối phương và thua
vì vậy người thắng là người đạp vào mặt đất mạnh hơn và có giày bám tốt hơn chứ không phải do họ kéo dây mạnh hơn đối phương
a) các dụng cụ thí nghiệm
1 giá đỡ thẳng đứng : có thước thẳng để đo quãng đường rơi
2 nam châm điện : dùng để giữ và thả vật rơi ( viên bi thép)
3 viên bi thép : vật rơi tự do
4 Cổng quang điện ( thứ nhất) : Phát tín hiệu bắt đầu đo thời gian
5 Cổng quang điện ( thứ hai) : Phát tín hiệu kết thúc đo thời gian
6 Đồng hồ đo thời gian hiện số : Hiển thị thời gian vật rơi giữa hai cổng quang điện
b) các bước tiến hành thí nghiệm
bước 1 : lắp đặt
bước 2 : thiết lập
bước 3 : Tiến hành rơi
bước 4: ghi số liệu
bước 5 : lặp lại
bước 6 : tính toán
a) Trong lần bơi đầu tiên :
tốc độ trung bình :
vtb1 = s1/t1 = 50/40=1,25m/s
vận tốc trung bình :
v1 = d1/t1= 1,25m/s
b) Trong lần bơi về
tốc độ trung bình
vtb2 = s2/t2 = 50/42= 1,19m/s
vận tốc trung bình
v2 = d2/t2/ = -50/42 = -1,19m/s
c) trong suốt quãng đường đi và về :
tốc độ trung bình
vtb = s1+ s2 / t1 + t2 = 50+50/40+42 = 100/82 = 1,22m/s
vận tốc trung bình
vì người đó quay lại điểm xuất phát trên tổng độ dài đen ta d = 0
v đen ta d / đen ta t = 0/82 = 0m/s