Lều Thị Yến Dung

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lều Thị Yến Dung
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Lần bơi đầu tiên

  • Quãng đường:
    \(s_{1} = 50 \textrm{ } \text{m}\)
  • Độ dời:
    \(\Delta x_{1} = 50 \textrm{ } \text{m}\)
  • Thời gian:
    \(t_{1} = 40 \textrm{ } \text{s}\)

Tốc độ trung bình

\(v_{t d 1} = \frac{50}{40} = 1,25 \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)

Vận tốc trung bình

\(v_{t b 1} = \frac{50}{40} = 1,25 \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)

Vậy vận tốc trung bình là 1,25m/s,tốc độ trung bình là 1,25m/s

b) Lần bơi về

Chọn chiều đi ban đầu là chiều dương.

  • Quãng đường:
    \(s_{2} = 50 \textrm{ } \text{m}\)
  • Độ dời:
    \(\Delta x_{2} = - 50 \textrm{ } \text{m}\)
  • Thời gian:
    \(t_{2} = 42 \textrm{ } \text{s}\)

Tốc độ trung bình

\(v_{t d 2} = \frac{50}{42} \approx 1,19 \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)

Vận tốc trung bình

\(v_{t b 2} = \frac{- 50}{42} \approx - 1,19 \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)

Vậy vận tốc trung bình là -1,19m/s,tốc độ trung bình là 1,19m/s\(\)

c) Suốt quãng đường đi và về

Tổng quãng đường

\(s = 50 + 50 = 100 \textrm{ } \text{m}\)

Tổng thời gian

\(t = 40 + 42 = 82 \textrm{ } \text{s}\)

Tốc độ trung bình

\(v_{t d} = \frac{100}{82} \approx 1,22 \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)

Vận tốc trung bình

Sau khi đi rồi quay về chỗ cũ:

\(\Delta x = 0\)

nên:

\(v_{t b} = \frac{0}{82} = 0\)

Vậy vận tốc trung bình là 0m/s,tốc độ trung bình là 1,22/s\(\) \(\)

1-Máng đứng

2-Nam châm điện

3-Vật rơi

4-Cổng quang điện

5-Đồng hồ đo thời gian hiện số

6-Công tắc điều khiển

7-Gía đỡ có đế ba chân

Người thắng hay thua không phụ thuộc vào lực kéo dây mà phụ thuộc chủ yếu vào lực ma sát giữa chân và mặt đất.

  • Người nào đạp xuống đất mạnh hơn thì mặt đất tác dụng lực ma sát lớn hơn lên người đó.
  • Nếu lực ma sát đủ lớn, người đó đứng vững và kéo được đối phương.
  • Người có lực ma sát nhỏ hơn sẽ bị trượt về phía trước và thua.

Vận tốc dài của vật là:

\(v = \omega r\)

\(v = 8 \cdot 0,5 = 4 \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)

Lực hướng tâm:

\(F_{h t} = \frac{m v^{2}}{r}\)

\(F_{h t} = \frac{0,3 \cdot 4^{2}}{0,5} = \frac{0,3 \cdot 16}{0,5} = 9,6 \textrm{ } \text{N}\)

-Ở điểm cao nhất

Tại điểm cao nhất, cả trọng lực và lực căng đều hướng vào tâm.

\(T1_{}+mg=F_{ht}\)

Suy ra:

\(T1=F_{ht}-mg\) \(T1=9,6-0,3\cdot10=9,6-3=6,6\textrm{ }\text{N}\)\(\)

- Ở điểm thấp nhất

Tại điểm thấp nhất, lực căng hướng vào tâm còn trọng lực hướng xuống dưới.

\(T_{\overset{}{2}}-mg=F_{ht}\)

Suy ra:

\(T2=F_{ht}+mg\) \(T_{2\overset{}{}}=9,6+3=12,6\textrm{ }\text{N}\)

Vậy lực căng T khi ở vị trí cao nhất là 6,6N và khi ở vị trí thấp nhất là 12,6N

\(\)

\(\)

a) Áp suất của xe tăng lên mặt đường

Trọng lượng của xe tăng:

\(F_{1} = m_{1} g = 2600 \cdot 10 = 26000 \textrm{ } \text{N}\)

Áp suất:

\(p_{1} = \frac{26000}{1,3} = 20000 \textrm{ } \text{Pa}\)

\(\)b) So sánh với áp suất của người

Người có:

  • Khối lượng:
    \(m_{2} = 45 \textrm{ } \text{kg}\)
  • Diện tích hai bàn chân:
    \(200 \textrm{ } \text{cm}^{2}\)

Đổi đơn vị:

\(200 \textrm{ } \text{cm}^{2} = 200 \cdot 10^{- 4} = 0,02 \textrm{ } \text{m}^{2}\)

Trọng lượng người:

\(F_{2} = 45 \cdot 10 = 450 \textrm{ } \text{N}\)

Áp suất của người:

\(p_{2} = \frac{450}{0,02} = 22500 \textrm{ } \text{Pa}\)

Ta có tỉ lệ áp suất giữa bàn chân người và xe tăng lên mặt đường là:

\(\frac{p_{2}}{p_{1}} = \frac{22500}{20000} = 1,125\)

a) Hòn đá bay ngang ngược chiều xe

Chọn chiều chuyển động ban đầu của xe là chiều dương.

Ta có:

  • Khối lượng xe: \(m_{1} = 300 \textrm{ } \text{kg}\)
  • Vận tốc xe: \(v_{1} = 10 \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)
  • Khối lượng đá: \(m_{2} = 0,5 \textrm{ } \text{kg}\)
  • Đá bay ngược chiều nên:
    \(v_{2} = - 12 \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)

Phương trình bảo toàn động lượng:

\(m_{1} v_{1} + m_{2} v_{2} = \left(\right. m_{1} + m_{2} \left.\right) v\)

Vậy vận tốc của xe là:

\(300 \cdot 10 + 0,5 \cdot \left(\right. - 12 \left.\right) = \left(\right. 300 + 0,5 \left.\right) v\) \(3000 - 6 = 300,5 v\) \(v = \frac{2994}{300,5} \approx 9,96 \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)\(\)

Xe vẫn chuyển động theo chiều cũ nhưng chậm đi một chút.


b) Hòn đá rơi thẳng đứng

Theo phương ngang, hòn đá không có vận tốc ngang, nên động lượng ngang ban đầu của đá bằng 0.

Bảo toàn động lượng theo phương ngang:

\(m_{1} v_{1} = \left(\right. m_{1} + m_{2} \left.\right) v\)

\(m_{1} v_{1} = \left(\right. m_{1} + m_{2} \left.\right) v\)

Vậy vận tốc của xe là:

\(300 \cdot 10 = 300,5 \textrm{ } v\) \(v = \frac{3000}{300,5} \approx 9,98 \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)