Bùi Thảo Linh
Giới thiệu về bản thân
Câu 1. Thể thơ của văn bản: Thể thơ tự do.
Câu 2. Trong văn bản trên, hạnh phúc được miêu tả qua những tính từ: xanh, thơm, vô tư.
Câu 3. Nội dung của đoạn thơ:
Đoạn thơ gợi lên sự giản dị, bình yên của hạnh phúc trong cuộc sống. Bên cạnh đó, hạnh phúc còn nhẹ nhàng như " quả thơm" chín , dịu dàng tỏa ra mà không cần phô trương hay ồn ào. Qua đó, tác giả mong muốn nhắn gửi đến mỗi chúng ta phải luôn biết trân trọng những điều bình dị trong cuộc sống, biết sống chậm lại để thấy được hết cái đẹp của cuộc đời mình.
Câu 4.
- Biện pháp tu từ so sánh trong đoạn thơ: " hạn phúc " được so sánh với " sông"
- Tác dụng
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt, làm cho câu thơ thêm hay hơn, hấp dẫn sinh động, giàu tính nhạc , giàu cảm xúc cho đoạn thơ
+ Nhấn mạnh đặc điểm của hạnh phúc là luôn rộng mở, vô tư , chảy trôi về phía biển cả mà không đầy vơi. Đồng thời còn thể hiện rõ một quan niệm sống tích cực, sống thuận theo tự nhiên không quá lo nghĩ hơn thua để biết chấp nhận và tận hưởng được sự bình yên trong tâm hồn.
+ Qua đó , tác giả đã tinh tế nhắn gửi đến mỗi chúng ta hãy sống với một tâm hồn thư thái, không quá lo toan , tính toán để tận hưởng được những điều hạnh phúc trong cuộc đời mình.
Câu 5:
Qua đoạn trích, tác giả mang đến cho ta một quan niệm sâu sắc về hạnh phúc. Hạnh phúc không phải điều gì cao sang hay xa xôi mà chỉ hiện diện trong những điều bình dị nhất trong cuộc sống hằng ngày : niềm vui buồn trong cuộc sống, sự tươi xanh của thiên nhiên hay chỉ đơn thuần là sự cho đi một cách vô tư, không toan tính. Đây là một quan niệm sống tích cực, đúng đắn , giúp con người biết trân trọng hiện tại và tìm thấy niềm vui trong những điều giản đơn nhất.
Chọn mốc thế năng tại mặt đất, theo định luật bảo toàn cơ năng ta có:
\(W = W_{đ} + W_{t} = \frac{3}{2} W_{t} + W_{t} = \frac{5}{2} W_{t}\)
\(\rarr W=\frac{5}{2}.mgh\)
\(\rarr m=\frac{2 W}{5 g h}=\frac{2.37 , 5}{5.10.3}=0,5\) kg
Có : \(W_{đ}=\frac{3}{2}W_{t}\rarr\frac{1}{2}mv^2=\frac{3}{2}mgh\)
\(\rarr v=\sqrt{3 g h}=\sqrt{3.10.3}=9,49\) m/s
Đổi:
m = 2 tấn = 2000 kg
\(v_{1}\) = 21,6 km/h = 6 m/s
Gia tốc của xe là: \(a = \frac{v_{1} - v_{0}}{t} = \frac{6 - 0}{15} = 0 , 4\) m/s2
Quãng đường mà xe di chuyển được là: \(s = \frac{1}{2} a t^{2} = \frac{1}{2} . 0 , 4.1 5^{2} = 45\) m
a,Có ma sát giữa bánh xe và đường nhỏ không đáng kể.
Lực kéo của động cơ xe là: \(F_{k} = m a = 2000.0 , 4 = 800\) N
Công mà động cơ thực hiện là: \(A = F_{k} . s = 800.45 = 36000\) J
Công suất của động cơ là: \(P = \frac{A}{t} = \frac{36000}{15} = 2400\) W
b, Ta có ma sát giữa bánh xe và đường là 0,05.
Hợp lực tác dụng lên xe là: \(F_{hợplực}=ma=2000.0,4=800\) N
Lực ma sát: \(F_{m s} = \mu . N = \mu m g = 0 , 05.2000.10 = 1000\) N
Ta có: \(F_{h l} = F_{k} - F_{m s}\)
Vậy lực kéo của động cơ là: \(F_{k} = F_{h l} + F_{m s} = 800 + 1000 = 1800\) N
Công mà động cơ thực hiện là: \(A = F_{k} . s = 1800.45 = 81000\) J
Công suất của động cơ là: \(P = \frac{A}{t} = \frac{81000}{15} = 5400\) W