Nguyễn Hương Quỳnh
Giới thiệu về bản thân
Đặt muối chung là R C l R C l + A g N O 3 → R N O 3 + A g C l → n A g C l = 4 , 305 143 , 5 = 0 , 03 ( m o l ) Theo PT: n R C l = n A g C l = 0 , 03 ( m o l ) → M R C l = 1 , 915 0 , 03 = 63 , 83 ( g / m o l ) → M R = 63 , 83 − 35 , 5 = 28 , 33 ( g / m o l ) Lại có M A < M B ; A , B là KL kiềm. → M A < 28 , 33 < M B → A : N a và B : K Đặt n N a C l = x ( m o l ) ; n K C l = y ( m o l ) → 58 , 5 x + 74 , 5 y = 1 , 915 ( 1 ) Có n R C l = x + y = 0 , 03 ( 2 ) ( 1 ) ( 2 ) → x = 0 , 02 ( m o l ) ; y = 0 , 01 ( m o l ) → m N a C l = 0 , 02.58 , 5 = 1 , 17 ( g ) m K C l = 0 , 01.74 , 5 = 0 , 745 ( g ) b ) N a C l + A g N O 3 → N a N O 3 + A g C l K C l + A g N O 3 → K N O 3 + A g C l Theo PT: n A g N O 3 = n A g C l = 0 , 03 ( m o l ) → C % A g N O 3 = 0 , 03.170 30 .100 % = 17 % c ) Theo PT: n N a N O 3 = x = 0 , 02 ( m o l ) ; n K N O 3 = y = 0 , 01 ( m o l ) → m muối = 0 , 02.85 + 0 , 01.101 = 2 , 71 ( g )
- Dung dịch HCl 10% có khối lượng HCl = \(0,10 \times 73 \textrm{ } \text{g} = 7,3 \textrm{ } \text{g}\).
- Số mol HCl:
- Pư hóa học: \(X \left(\right. O H \left.\right)_{2} + 2 H C l \rightarrow X C l_{2} + 2 H_{2} O\).
Vì mỗi mol \(X \left(\right. O H \left.\right)_{2}\) cần 2 mol HCl, nên số mol \(Y = X \left(\right. O H \left.\right)_{2}\) là
- Khối lượng Y đã cho là 5,832 g, nên khối lượng mol của Y:
- Với \(Y = X \left(\right. O H \left.\right)_{2}\), \(M_{Y} = M_{X} + 2 \times 17 = M_{X} + 34\).
Suy ra \(M_{X}=58,256-34=24,256;\left(\text{g}\backslash\text{mol}\right)^{-1}\). - Nguyên tố có khối lượng nguyên tử xấp xỉ 24,26 là Mg (magie, ≈24,305).
→ Kết luận: Kim loại \(X\) là Mg và \(Y\) là Mg(OH)_2.
Công thức cấu tạo: Br–Br Công thức cấu tạo: O=C=O C₂H₄ Công thức cấu tạo: H₂C=CH₂
Khi hình thành liên kết, P góp chung 3 electron với 3 electron của 3 H ⇒ Trong PH3, xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm Ar còn 3 H đều có 2 electron giống khí hiếm He.