Trần Quang Minh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Quang Minh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  • Hai kim loại là: Na và K
  • Khối lượng các muối trong hỗn hợp X:

\(\boxed{m_{N a C l} = 1,17 \&\text{nbsp};\text{g}}\) \(\boxed{m_{K C l} = 0,745 \&\text{nbsp};\text{g}}\)

  • Cấu hình electron của Al:
    \(1 s^{2} \textrm{ } 2 s^{2} \textrm{ } 2 p^{6} \textrm{ } 3 s^{2} \textrm{ } 3 p^{1}\)
  • Vị trí trong bảng tuần hoàn:
    • Chu kì 3
    • Nhóm IIIA (nhóm 13)
    • Nguyên tố p
  • Số neutron của nguyên tử M:

\(\boxed{N_{M} = 12}\)

  • Số neutron của nguyên tử X:

\(\boxed{N_{X} = 16}\)


  • NH₃: tan tốt trong nước (phân cực, có liên kết hiđro, có phản ứng với nước).
  • CO₂: tan kém trong nước (phân tử không phân cực, cấu tạo đối xứng).
  • a)
    • X: 1s² 2s² 2p⁶ 3s¹
    • Y: 1s² 2s² 2p⁴
  • b)
    • Liên kết giữa X và Y là liên kết ion
    • Hợp chất tạo thành là Na₂O
  • a) Hydroxide của X là: X(OH)₂
  • b) Kim loại X là Mg
  • Br₂: liên kết cộng hóa trị đơn
  • CO₂: có 2 liên kết đôi
  • C₂H₄: có 1 liên kết đôi C=C

Áp dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết trong phân tử phosphine (PH₃) như sau:

  • Nguyên tử phốt pho (P) có số hiệu nguyên tử Z = 15 → cấu hình electron:
    1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p³
    → P có 5 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng (3s² 3p³).
  • Nguyên tử hiđro (H) có Z = 1 → cấu hình electron:
    1s¹
    → mỗi nguyên tử H có 1 electron và có xu hướng đạt cấu hình bền vững 1s² (quy tắc “duet”).

Trong phân tử PH₃, nguyên tử P cần thêm 3 electron để đạt 8 electron lớp ngoài cùng (thỏa mãn quy tắc octet). Mỗi nguyên tử H góp chung 1 electron với P, tạo thành 3 cặp electron dùng chung giữa P và 3 nguyên tử H.

→ Do đó, trong phân tử PH₃ hình thành 3 liên kết cộng hóa trị đơn P–H.
Sau khi tạo liên kết:

  • P có 8 electron ở lớp ngoài cùng (6 electron trong 3 liên kết P–H và 1 cặp electron không liên kết).
  • Mỗi nguyên tử H đạt 2 electron (thỏa mãn quy tắc duet).

Kết luận: Phân tử PH₃ được tạo thành nhờ các liên kết cộng hóa trị, trong đó nguyên tử P dùng chung electron với 3 nguyên tử H để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet.