Diệp Trung Kiên

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Diệp Trung Kiên
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử phosphine (PH3). Biết P (Z = 15); H (Z = 1

X.

\(\) Gọi công thức chung của hai muối chloride là RCl.

RCl + AgNO3 → AgCl + RNO3


\(n_{R C l} = n_{A g N O_{3}}\)= 0,03 (mol)

⇒ MR = 28,33 (g/mol).

Mà A và B là hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nên A và Na và B là K ⇒ Công thức hai muối là NaCl và KCl.

Gọi x và y lần lượt là số mol của NaCl và KCl, ta có:

(1) x + y = 0,03

(2) 58,5x + 74,5y = 1,915

⇒ x = 0,02 và y = 0,01

⇒ Khối lượng hai muối NaCl và KCl lần lượt là 1,17 gam và 0,745 gam.

X.

\(\) Gọi công thức chung của hai muối chloride là RCl.

RCl + AgNO3 → AgCl + RNO3


\(n_{R C l} = n_{A g N O_{3}}\)= 0,03 (mol)

⇒ MR = 28,33 (g/mol).

Mà A và B là hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nên A và Na và B là K ⇒ Công thức hai muối là NaCl và KCl.

Gọi x và y lần lượt là số mol của NaCl và KCl, ta có:

(1) x + y = 0,03

(2) 58,5x + 74,5y = 1,915

⇒ x = 0,02 và y = 0,01

⇒ Khối lượng hai muối NaCl và KCl lần lượt là 1,17 gam và 0,745 gam.

Gọi số hạt proton và neutron của nguyên tử X là Px và NX; số hạt proton và neutron của nguyên tử M là PM và NM.

+ Tổng số hạt cơ bản trong hợp chất M2X là 116 hạt nên 2PX + NX + 2PM + NM = 116 (1).

+ Số hạt mang điện trong phân tử M2X nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 nên 2PX + 2PM - NX - NM = 36 (2).

+ Số khối của X lớn hơn M là 9 nên (PM + NM) - (PX + NX) = 9 (3).

+ Tổng số hạt trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17 nên (2PX + NX + 2) - (2PM + NM - 1) = 17 (4).

Từ (1), (2), (3) và (4), ta có: PM = 11, NM = 12, PX = 16, NX = 16.


Gọi số hạt proton và neutron của nguyên tử X là Px và NX; số hạt proton và neutron của nguyên tử M là PM và NM.

+ Tổng số hạt cơ bản trong hợp chất M2X là 116 hạt nên 2PX + NX + 2PM + NM = 116 (1).

+ Số hạt mang điện trong phân tử M2X nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 nên 2PX + 2PM - NX - NM = 36 (2).

+ Số khối của X lớn hơn M là 9 nên (PM + NM) - (PX + NX) = 9 (3).

+ Tổng số hạt trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17 nên (2PX + NX + 2) - (2PM + NM - 1) = 17 (4).

Từ (1), (2), (3) và (4), ta có: PM = 11, NM = 12, PX = 16, NX = 16.


Gọi số hạt proton và neutron của nguyên tử X là Px và NX; số hạt proton và neutron của nguyên tử M là PM và NM.

+ Tổng số hạt cơ bản trong hợp chất M2X là 116 hạt nên 2PX + NX + 2PM + NM = 116 (1).

+ Số hạt mang điện trong phân tử M2X nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 nên 2PX + 2PM - NX - NM = 36 (2).

+ Số khối của X lớn hơn M là 9 nên (PM + NM) - (PX + NX) = 9 (3).

+ Tổng số hạt trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17 nên (2PX + NX + 2) - (2PM + NM - 1) = 17 (4).

Từ (1), (2), (3) và (4), ta có: PM = 11, NM = 12, PX = 16, NX = 16.