Vũ Thành Công

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vũ Thành Công
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Bước 1: Ghi dữ kiện và đặt ẩn

  • Hỗn hợp \(X\) gồm hai muối chloride của kim loại kiềm \(A\) và \(B\) (MA < MB, A, B ở 2 chu kì liên tiếp)
  • Lấy 1,915 g hỗn hợp tác dụng với AgNO₃ dư → tạo kết tủa AgCl = 4,305 g

Gọi:

\(\text{X}\&\text{nbsp};\text{g} \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{m}:\&\text{nbsp}; m_{A} \&\text{nbsp};\text{g}\&\text{nbsp}; A C l \&\text{nbsp};\text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp}; m_{B} \&\text{nbsp};\text{g}\&\text{nbsp}; B C l\)


Bước 2: Tính số mol AgCl tạo ra

\(\text{AgCl}:\&\text{nbsp}; M = 107.87 + 35.45 \approx 143.32 \textrm{ } g / m o l\) \(n_{A g C l} = \frac{4 , 305}{143 , 32} \approx 0 , 03 \textrm{ } \text{mol}\)


Bước 3: Viết phản ứng

\(A C l + A g N O_{3} \rightarrow A g C l \downarrow + A N O_{3}\) \(B C l + A g N O_{3} \rightarrow A g C l \downarrow + B N O_{3}\)

  • Mỗi 1 mol muối Cl → 1 mol AgCl

Gọi số mol muối:

\(n_{A} = \frac{m_{A}}{M_{A C l}} , n_{B} = \frac{m_{B}}{M_{B C l}}\)

Từ số mol AgCl:

\(n_{A} + n_{B} = n_{A g C l} = 0 , 03 \left(\right. 1 \left.\right)\)


Bước 4: Tính khối lượng hỗn hợp

\(m_{A} + m_{B} = 1 , 915 \left(\right. 2 \left.\right)\)


Bước 5: Biểu diễn khối lượng muối theo số mol

  • Muối ACl: \(M_{A C l} = M_{A} + 35 , 5\)
  • Muối BCl: \(M_{B C l} = M_{B} + 35 , 5\)

Kim loại kiềm A, B ở 2 chu kì liên tiếp:

  • Chu kì 1: Li (7) → LiCl = 7 + 35,5 ≈ 42,5
  • Chu kì 2: Na (23) → NaCl = 23 + 35,5 = 58,5
  • Chu kì 3: K (39) → KCl = 39 + 35,5 = 74,5

MA < MB → A = Na, B = K (vì LiCl quá nhẹ so với khối lượng AgCl thu được)

  • Kiểm tra AgCl:

\(n_{A C l} + n_{B C l} = 0 , 03\) \(n_{N a C l} + n_{K C l} = 0 , 03\) \(m_{N a C l} + m_{K C l} = 1 , 915\)

Thay số mol: \(n = m / M\)

\(\frac{m_{N a C l}}{58 , 5} + \frac{m_{K C l}}{74 , 5} = 0 , 03 \left(\right. 1 \left.\right)\) \(m_{N a C l} + m_{K C l} = 1 , 915 \left(\right. 2 \left.\right)\)


Bước 6: Giải hệ phương trình

Từ (2): \(m_{K C l} = 1 , 915 - m_{N a C l}\)

Thay vào (1):

\(\frac{m_{N a C l}}{58 , 5} + \frac{1 , 915 - m_{N a C l}}{74 , 5} = 0 , 03\)

Nhân cả 2 vế với \(58 , 5 \cdot 74 , 5 \approx 4358 , 25\):

\(74 , 5 m_{N a C l} + 58 , 5 \left(\right. 1 , 915 - m_{N a C l} \left.\right) = 0 , 03 \cdot 4358 , 25\) \(74 , 5 m_{N a C l} + 112 , 0275 - 58 , 5 m_{N a C l} = 130 , 7475\) \(16 m_{N a C l} = 130 , 7475 - 112 , 0275 = 18 , 72\) \(m_{N a C l} = \frac{18 , 72}{16} \approx 1 , 17 \&\text{nbsp};\text{g}\) \(m_{K C l} = 1 , 915 - 1 , 17 \approx 0 , 745 \&\text{nbsp};\text{g}\)

) Cấu hình electron nguyên tử của aluminium

Cấu hình electron đầy đủ:

\(1 s^{2} \textrm{ } 2 s^{2} \textrm{ } 2 p^{6} \textrm{ } 3 s^{2} \textrm{ } 3 p^{1}\)

Phân bố theo lớp:

  • Lớp K: 2 e
  • Lớp L: 8 e
  • Lớp M: 3 e

b) Vị trí của aluminium trong bảng tuần hoàn

  • Chu kì: 3 (vì có 3 lớp electron)
  • Nhóm: IIIA (nhóm 13, theo IUPAC)
  • Ô số: 13
  • Loại nguyên tố: Kim loại (kim loại nhẹ)

Tổng số hạt cơ bản (p + n + e) trong M₂X là 116

  • Proton: \(2 Z_{M} + Z_{X}\)
  • Electron: \(2 Z_{M} + Z_{X}\)
  • Neutron: \(2 N_{M} + N_{X}\)

\(\Rightarrow \left(\right. 2 Z_{M} + Z_{X} \left.\right) + \left(\right. 2 Z_{M} + Z_{X} \left.\right) + \left(\right. 2 N_{M} + N_{X} \left.\right) = 116\) \(4 Z_{M} + 2 Z_{X} + 2 N_{M} + N_{X} = 116 \left(\right. 1 \left.\right)\)

  • Hạt mang điện: proton + electron

\(= 2 \left(\right. 2 Z_{M} + Z_{X} \left.\right)\)

  • Hạt không mang điện: neutron

\(= 2 N_{M} + N_{X}\)

Theo đề:

\(2 \left(\right. 2 Z_{M} + Z_{X} \left.\right) - \left(\right. 2 N_{M} + N_{X} \left.\right) = 36 \left(\right. 2 \left.\right)\)
(ZX​+NX​)−(ZM​+NM​)=9(3)

  • X2−:
    • proton: \(Z_{X}\)
    • electron: \(Z_{X} + 2\)
    • neutron: \(N_{X}\)
      → tổng: \(2 Z_{X} + N_{X} + 2\)
  • \(M^{+}\):
    • proton: \(Z_{M}\)
    • electron: \(Z_{M} - 1\)
    • neutron: \(N_{M}\)
      → tổng: \(2 Z_{M} + N_{M} - 1\)

Theo đề:

\(\left(\right. 2 Z_{X} + N_{X} + 2 \left.\right) - \left(\right. 2 Z_{M} + N_{M} - 1 \left.\right) = 17\) \(2 Z_{X} + N_{X} - 2 Z_{M} - N_{M} = 14 \left(\right. 4 \left.\right)\)
Từ (1) và (2):

Cộng (1) và (2):

\(\left(\right. 4 Z_{M} + 2 Z_{X} + 2 N_{M} + N_{X} \left.\right) + \left(\right. 4 Z_{M} + 2 Z_{X} - 2 N_{M} - N_{X} \left.\right) = 152\) \(8 Z_{M} + 4 Z_{X} = 152 \Rightarrow 2 Z_{M} + Z_{X} = 38 \left(\right. 5 \left.\right)\)

Từ (4) và (3), giải được:

\(Z_{M} = 11 , Z_{X} = 16\)

Thay vào (3):

\(\left(\right. 16 + N_{X} \left.\right) - \left(\right. 11 + N_{M} \left.\right) = 9 \Rightarrow N_{X} - N_{M} = 4 \left(\right. 6 \left.\right)\)

Thay vào (4):

\(32 + N_{X} - 22 - N_{M} = 14 \Rightarrow N_{X} - N_{M} = 4\)

✔️ Phù hợp

Thay vào (1):

\(4 \cdot 11 + 2 \cdot 16 + 2 N_{M} + N_{X} = 116\) \(44 + 32 + 2 N_{M} + N_{X} = 116 \Rightarrow 2 N_{M} + N_{X} = 40\)

Kết hợp với (6):

\(\left{\right. 2 N_{M} + N_{X} = 40 \\ N_{X} - N_{M} = 4 \Rightarrow N_{M} = 12 , N_{X} = 16\)

a) Công thức Lewis và công thức cấu tạo

1. CO₂ (cacbon đioxit)

  • C có 4 electron hoá trị
  • O có 6 electron hoá trị

Công thức Lewis:

C ở giữa, mỗi nguyên tử O liên kết đôi với C; mỗi O còn 2 cặp electron tự do:



..     ..
:O = C = O:
..     ..

Công thức cấu tạo:

\(\text{O} = \text{C} = \text{O}\)

→ Phân tử thẳng, liên kết cộng hoá trị không phân cực toàn phân tử


2. NH₃ (amoniac)

  • N có 5 electron hoá trị
  • H có 1 electron hoá trị

Công thức Lewis:

N ở giữa, tạo 3 liên kết đơn với 3 H và còn 1 cặp electron tự do:



      ..
H — N — H
      |
      H

Công thức cấu tạo:

\(H \\ \mid \\ H – N – H\)

→ Phân tử có dạng chóp tam giác


b) Tính tan trong nước và giải thích

🔹 NH₃ tan tốt trong nước

Giải thích:

  • NH₃ là phân tử phân cực
  • Có khả năng tạo liên kết hiđro với nước
  • NH₃ còn phản ứng với nước:

\(\text{NH}_{3} + \text{H}_{2} \text{O} \rightleftharpoons \text{NH}_{4}^{+} + \text{OH}^{-}\)

→ Vì vậy NH₃ tan rất tốt trong nước


🔹 CO₂ ít tan / không tan đáng kể trong nước

Giải thích:

  • CO₂ là phân tử không phân cực
  • Không tạo liên kết hiđro mạnh với nước
  • Chỉ một phần nhỏ CO₂ tan và phản ứng yếu:

\(\text{CO}_{2} + \text{H}_{2} \text{O} \rightleftharpoons \text{H}_{2} \text{CO}_{3}\)

→ Trong chương trình phổ thông thường kết luận: CO₂ không tan (hoặc tan rất ít) trong nước

Ta có:

  • Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử 11 → Na (Natri)
  • Nguyên tố Y có số hiệu nguyên tử 8 → O (Oxi)

a) Cấu hình electron nguyên tử

Nguyên tử X (Na, Z = 11):

\(1 s^{2} \textrm{ } 2 s^{2} \textrm{ } 2 p^{6} \textrm{ } 3 s^{1}\)

→ Lớp ngoài cùng có 1 electron

Nguyên tử Y (O, Z = 8):

\(1 s^{2} \textrm{ } 2 s^{2} \textrm{ } 2 p^{4}\)

→ Lớp ngoài cùng có 6 electron


b) Sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết giữa X và Y

  • Nguyên tử Na có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình bền (khí hiếm Ne).
  • Nguyên tử O có xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình bền (khí hiếm Ne).

Vì vậy cần 2 nguyên tử Na nhường electron cho 1 nguyên tử O:

\(2 \text{Na} \rightarrow 2 \text{Na}^{+} + 2 e^{-}\) \(\text{O} + 2 e^{-} \rightarrow \text{O}^{2 -}\)

→ Hình thành liên kết ion tạo thành Na₂O

Sơ đồ Lewis (mô tả):

\(\text{Na} \textrm{ }\textrm{ } \cdot \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } : \text{O} : \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } \cdot \textrm{ }\textrm{ } \text{Na}\)

Sau khi trao đổi electron:

\(\left[\right. \text{Na}^{+} \left]\right. \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } \left[\right. : \text{O} : \left]\right.^{2 -} \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } \left[\right. \text{Na}^{+} \left]\right.\)

a) Vì X thuộc nhóm IIA nên hydroxide tương ứng có công thức X(OH)₂; b) dung dịch HCl 10% khối lượng 73 g chứa 7,3 g HCl (0,2 mol), phản ứng theo phương trình X(OH)₂ + 2HCl → XCl₂ + 2H₂O nên số mol X(OH)₂ là 0,1 mol, suy ra M(X(OH)₂) = 5,832 : 0,1 = 58,32 g/mol, do đó M(X) = 58,32 − 34 = 24,32 ≈ 24,3, vậy kim loại X là Mg.

-Br₂ (Brom): .. ..

:Br : Br:

.. ..

-CO₂ (Carbon dioxide): .. ..

:O :: C :: O:

.. ..

-C₂H₄ (Etilen): H H

\ /

C = C

/ \

H H