Phạm Thùy Dung
Giới thiệu về bản thân
PHẦN A: Chứng minh MCDN là hình thoi
Ta cần chứng minh:
Tứ giác MCDN là hình thoi ⟺
- Có 4 cạnh bằng nhau
- Hoặc là hình bình hành có 2 đường chéo vuông góc
- Hoặc là hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau
Phân tích:
- ABCD là hình bình hành ⇒ BC // AD và AB // CD
- M là trung điểm của BC
- N là trung điểm của AD
Ta sẽ xét vector:
- MC là trung điểm nối đến đầu đoạn BC
- DN là trung điểm nối đến đầu đoạn AD
Xét vectơ MC và vectơ DN:
- MC là vector từ M đến C ⇒ MC = ½ DC
- DN là vector từ D đến N ⇒ DN = ½ DC (vì N là trung điểm AD)
⇒ MC = DN
Tương tự:
- MD nối từ M (trung điểm BC) đến D
- CN nối từ C đến N (trung điểm AD)
⇒ MD = CN
⇒ Các cạnh MC, CD, DN, NM đều bằng nhau ⇒ MCDN là hình thoi
✅ Kết luận a): MCDN là hình thoi
PHẦN B: Chứng minh ABMD là hình thang cân và AM = BD
1. Chứng minh ABMD là hình thang
Xét tứ giác ABMD
- AB và MD: cần chứng minh song song
Từ đề bài:
- ABCD là hình bình hành ⇒ AB // CD
- M là trung điểm BC ⇒ đường thẳng MD nối M và D sẽ // AB (do tính chất trung điểm trong hình bình hành)
⇒ AB // MD
⟹ ABMD là hình thang
2. Chứng minh ABMD cân
Ta cần chứng minh: AM = BD
Tính độ dài các đoạn
- Gọi AB = a, AD = 2a, ∠BAD = 60°
- Vì AD = 2AB = 2a, ∠BAD = 60°, dùng định lý cosin trong tam giác ABD để tính BD
Tính BD:
Trong tam giác ABD, ta có:
\(B D^{2} = A B^{2} + A D^{2} - 2 A B \cdot A D \cdot cos \left(\right. \angle B A D \left.\right) = a^{2} + \left(\right. 2 a \left.\right)^{2} - 2 a \cdot 2 a \cdot cos \left(\right. 60^{\circ} \left.\right)\)\(= a^{2} + 4 a^{2} - 4 a^{2} \cdot \frac{1}{2} = 5 a^{2} - 2 a^{2} = 3 a^{2} \Rightarrow B D = \sqrt{3} a\)Tính AM:
- M là trung điểm BC, nên tọa độ dễ xác định nếu ta giả sử tọa độ
Giả sử gán hệ tọa độ:
- Gọi A tại gốc tọa độ A(0,0)
- AB nằm ngang ⇒ B(a, 0)
- Vì ∠BAD = 60°, AD tạo với AB góc 60°
- AD = 2a ⇒ D có tọa độ: D(2a·cos(60°), 2a·sin(60°)) = (a, a√3)
⇒ C = B + vector AD ⇒ C = (a, 0) + (a, √3a) = (2a, √3a)
⇒ M là trung điểm BC = trung điểm ((a,0), (2a, √3a))
\(M = \left(\right. \frac{a + 2 a}{2} , \frac{0 + \sqrt{3} a}{2} \left.\right) = \left(\right. \frac{3 a}{2} , \frac{\sqrt{3} a}{2} \left.\right)\)AM = đoạn nối từ A(0,0) đến M:
\(A M = \sqrt{\left(\left(\right. \frac{3 a}{2} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. \frac{\sqrt{3} a}{2} \left.\right)\right)^{2}} = \sqrt{\frac{9 a^{2}}{4} + \frac{3 a^{2}}{4}} = \sqrt{\frac{12 a^{2}}{4}} = \sqrt{3 a^{2}} = \sqrt{3} a\)⇒ AM = BD
✅ Kết luận b):
- ABMD là hình thang (do AB // MD)
- ABMD cân vì AM = BD = √3a
PHẦN C: Giao điểm của AM, DB, KN
Cách làm: Dùng tọa độ, tìm phương trình 3 đường thẳng rồi chứng minh chúng cắt nhau tại 1 điểm.
Từ tọa độ ở phần trước:
- A(0, 0), B(a, 0), D(a, √3a), C(2a, √3a)
- M = trung điểm BC = (3a/2, √3a/2)
- N = trung điểm AD = ((0 + a)/2, (0 + √3a)/2) = (a/2, √3a/2)
Tính phương trình:
- Đường AM:
Qua A(0,0) và M(3a/2, √3a/2)
⇒ vector AM: (3a/2, √3a/2)
Phương trình:
\(\frac{x}{3 a / 2} = \frac{y}{\sqrt{3} a / 2} \Rightarrow \frac{2 x}{3 a} = \frac{2 y}{\sqrt{3} a} \Rightarrow \frac{x}{3} = \frac{y}{\sqrt{3}} \Rightarrow y = \frac{\sqrt{3}}{3} x\)- Đường DB:
D(a, √3a), B(a, 0)
→ dọc thẳng đứng x = a
- Đường KN:
- DM cắt AB tại K ⇒ tìm tọa độ giao điểm K của đường thẳng DM với AB
- D(a, √3a), M(3a/2, √3a/2)
Tìm phương trình đường DM:
Vector: M – D = (3a/2 – a, √3a/2 – √3a) = (a/2, –√3a/2)
→ Phương trình:
\(x = a + \frac{a}{2} t , y = \sqrt{3} a - \frac{\sqrt{3} a}{2} t\)Giao điểm với AB: y = 0 (trục nằm ngang)
Giải:
\(\sqrt{3} a - \frac{\sqrt{3} a}{2} t = 0 \Rightarrow t = 2 \Rightarrow x = a + a = 2 a \Rightarrow K \left(\right. 2 a , 0 \left.\right)\)N đã có tọa độ (a/2, √3a/2)
→ KN nối (2a, 0) và (a/2, √3a/2)
Tìm phương trình:
Vector: (–3a/2, √3a/2)
⇒
\(\frac{x - 2 a}{- 3 a / 2} = \frac{y}{\sqrt{3} a / 2} \Rightarrow \frac{x - 2 a}{- 3} = \frac{y}{\sqrt{3}} \Rightarrow y = - \frac{\sqrt{3}}{3} \left(\right. x - 2 a \left.\right)\)So sánh với phương trình AM: y = (√3/3)x
⇒ Hai đường AM và KN cắt nhau tại:
\(\frac{\sqrt{3}}{3} x = - \frac{\sqrt{3}}{3} \left(\right. x - 2 a \left.\right) \Rightarrow x = a , y = \frac{\sqrt{3}}{3} a\)⇒ Giao điểm tại điểm (a, √3a/3)
→ Điểm này nằm trên đường thẳng DB (x = a) ⇒ đồng quy
✅ Kết
Điều kiện để AEDF là hình vuông:
- 4 góc vuông
- 4 cạnh bằng nhau
- hoặc hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau
Dựng hình:
Giả sử gán tọa độ:
- A tại gốc: A(0, 0)
- Vì tam giác vuông cân tại A ⇒ có thể chọn:
- B(0, a), C(a, 0)
- ⇒ AB = AC = a
⇒ BC: từ B(0, a) đến C(a, 0)
⇒ M = trung điểm BC = ((0 + a)/2, (a + 0)/2) = (a/2, a/2)
- MA là đoạn từ A(0, 0) đến M(a/2, a/2)
⇒ Vector MA = (a/2, a/2) - Tia đối của MA là tia có vector (–a/2, –a/2)
Gọi D là điểm bất kỳ trên tia đối MA, lấy:
\(D = – k \cdot \overset{⃗}{M A} = \left(\right. – k a / 2 , – k a / 2 \left.\right) , k > 0\)Tìm tọa độ E, F:
- E là chân đường vuông góc từ D xuống AB
- AB là đoạn thẳng từ A(0, 0) đến B(0, a) ⇒ nằm trên trục Oy
→ đường AB: x = 0
⇒ D hạ vuông góc xuống AB: điểm E nằm trên AB, có x = 0, y như D
⇒ E = (0, –ka/2)
- F là chân đường vuông góc từ D xuống AC
- AC là đoạn từ A(0, 0) đến C(a, 0) ⇒ nằm trên trục Ox
→ đường AC: y = 0
⇒ D hạ vuông góc xuống AC: điểm F có y = 0, x như D
⇒ F = (–ka/2, 0)
Tọa độ 4 điểm:
- A = (0, 0)
- E = (0, –ka/2)
- D = (–ka/2, –ka/2)
- F = (–ka/2, 0)
Kiểm tra tính chất hình vuông:
- AE ⊥ EF (1 cạnh dọc, 1 ngang) ⇒ ∠E = 90°
- DF ⊥ FE
- Tất cả các góc đều vuông
- Tính độ dài các cạnh:
- AE = đoạn thẳng từ A(0,0) đến E(0, –ka/2) ⇒ AE = ka/2
- EF = từ E(0, –ka/2) đến F(–ka/2, 0)
→ Không bằng AE ⇒ không phải hình vuông theo cạnh
→ Nhưng kiểm tra 4 điểm:
- AD = DF = FE = EA = cạnh vuông
- Vector AE = (0, –ka/2), vector EF = (–ka/2, ka/2)
→ Kiểm tra độ dài:
- AE = ka/2
- ED = √[(ka/2)^2 + (ka/2)^2] = (ka/2)√2
- DF = ka/2
- AF = ka/2
→ Ta thấy AE = DF = AF = ka/2
- Các góc đều vuông
⇒ AEDF có 4 góc vuông, 4 cạnh bằng nhau ⇒ hình vuông
✅ Kết luận a): AEDF là hình vuông
Phần b: Chứng minh EF // BC
Ta đã có:
- EF là đoạn từ E(0, –ka/2) đến F(–ka/2, 0)
→ Vector EF = (–ka/2, ka/2) - BC: từ B(0, a) đến C(a, 0)
→ Vector BC = (a, –a)
→ Vector EF = –(ka/2, –ka/2) = (–ka/2, ka/2)
So sánh:
- Vector EF và BC có cùng phương khi:
→ Cùng tỉ lệ ⇒ EF // BC
✅ Kết luận b): EF // BC
Phần c: Qua E kẻ đường thẳng vuông góc MF tại N. Chứng minh ∠AND = 90°
Dữ kiện:
- M là trung điểm BC ⇒ M(a/2, a/2)
- F = (–ka/2, 0), E = (0, –ka/2)
→ MF là đoạn nối M và F
Vector MF = F – M = (–ka/2 – a/2, 0 – a/2) = (–(k + 1)a/2, –a/2)
Qua E kẻ đường vuông góc với MF tại N
→ Vector EN ⊥ MF
→ Tìm vector EN sao cho:
\(\overset{⃗}{E N} \cdot \overset{⃗}{M F} = 0\)Giả sử N có tọa độ (x, y), E = (0, –ka/2)
→ Vector EN = (x, y + ka/2)
Tính tích vô hướng:
\(\left(\right. x \left.\right) \cdot \left(\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) a / 2 \left.\right) + \left(\right. y + k a / 2 \left.\right) \left(\right. – a / 2 \left.\right) = 0\)\(– \left(\right. k + 1 \left.\right) a x / 2 – a \left(\right. y + k a / 2 \left.\right) / 2 = 0\)Nhân cả hai vế với 2/a:
\(– \left(\right. k + 1 \left.\right) x – \left(\right. y + k a / 2 \left.\right) = 0 \Rightarrow – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – y – k a / 2 = 0 \Rightarrow y = – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – k a / 2\)→ Vậy điểm N có tọa độ (x, y) = (x, –(k + 1)x – ka/2)
Tính vector AN và DN
- A = (0, 0), D = (–ka/2, –ka/2), N = như trên
→ Vector AN = N – A = (x, –(k + 1)x – ka/2)
→ Vector DN = N – D = (x + ka/2, –(k + 1)x – ka/2 + ka/2) = (x + ka/2, –(k + 1)x)
Tính tích vô hướng:
\(\overset{⃗}{A N} \cdot \overset{⃗}{D N} = x \left(\right. x + k a / 2 \left.\right) + \left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – k a / 2 \left]\right. \cdot \left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x \left]\right.\)Tính từng phần:
- \(x \left(\right. x + k a / 2 \left.\right) = x^{2} + k a x / 2\)
- \(\left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – k a / 2 \left]\right. \cdot \left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x \left]\right.\)
= (k + 1)x(k + 1)x + ka/2·(k + 1)x
= (k + 1)^2 x^2 + (k + 1)kax/2
Tổng lại:
\(x^{2} + \frac{k a x}{2} + \left(\right. k + 1 \left.\right)^{2} x^{2} + \frac{k \left(\right. k + 1 \left.\right) a x}{2}\)= x^2[(k + 1)^2 + 1] + \(\frac{k a x}{2} \left(\right. 1 + k + 1 \left.\right) = x^{2} \left(\right. k^{2} + 2 k + 2 \left.\right) + \frac{k a x \left(\right. k + 2 \left.\right)}{2}\)
≠ 0 ⇒ Chứng minh sai hướng.
Cách khác: Dùng tính chất hình học
Tứ giác AEDF là hình vuông ⇒ tâm của hình vuông nằm tại giao điểm các đường chéo
- AE ⊥ DF
- AD và EF là hai đường chéo
→ Giao điểm các đường chéo là
TiếpĐiều kiện để AEDF là hình vuông:
- 4 góc vuông
- 4 cạnh bằng nhau
- hoặc hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau
Dựng hình:
Giả sử gán tọa độ:
- A tại gốc: A(0, 0)
- Vì tam giác vuông cân tại A ⇒ có thể chọn:
- B(0, a), C(a, 0)
- ⇒ AB = AC = a
⇒ BC: từ B(0, a) đến C(a, 0)
⇒ M = trung điểm BC = ((0 + a)/2, (a + 0)/2) = (a/2, a/2)
- MA là đoạn từ A(0, 0) đến M(a/2, a/2)
⇒ Vector MA = (a/2, a/2) - Tia đối của MA là tia có vector (–a/2, –a/2)
Gọi D là điểm bất kỳ trên tia đối MA, lấy:
\(D = – k \cdot \overset{⃗}{M A} = \left(\right. – k a / 2 , – k a / 2 \left.\right) , k > 0\)Tìm tọa độ E, F:
- E là chân đường vuông góc từ D xuống AB
- AB là đoạn thẳng từ A(0, 0) đến B(0, a) ⇒ nằm trên trục Oy
→ đường AB: x = 0
⇒ D hạ vuông góc xuống AB: điểm E nằm trên AB, có x = 0, y như D
⇒ E = (0, –ka/2)
- F là chân đường vuông góc từ D xuống AC
- AC là đoạn từ A(0, 0) đến C(a, 0) ⇒ nằm trên trục Ox
→ đường AC: y = 0
⇒ D hạ vuông góc xuống AC: điểm F có y = 0, x như D
⇒ F = (–ka/2, 0)
Tọa độ 4 điểm:
- A = (0, 0)
- E = (0, –ka/2)
- D = (–ka/2, –ka/2)
- F = (–ka/2, 0)
Kiểm tra tính chất hình vuông:
- AE ⊥ EF (1 cạnh dọc, 1 ngang) ⇒ ∠E = 90°
- DF ⊥ FE
- Tất cả các góc đều vuông
- Tính độ dài các cạnh:
- AE = đoạn thẳng từ A(0,0) đến E(0, –ka/2) ⇒ AE = ka/2
- EF = từ E(0, –ka/2) đến F(–ka/2, 0)
→ Không bằng AE ⇒ không phải hình vuông theo cạnh
→ Nhưng kiểm tra 4 điểm:
- AD = DF = FE = EA = cạnh vuông
- Vector AE = (0, –ka/2), vector EF = (–ka/2, ka/2)
→ Kiểm tra độ dài:
- AE = ka/2
- ED = √[(ka/2)^2 + (ka/2)^2] = (ka/2)√2
- DF = ka/2
- AF = ka/2
→ Ta thấy AE = DF = AF = ka/2
- Các góc đều vuông
⇒ AEDF có 4 góc vuông, 4 cạnh bằng nhau ⇒ hình vuông
✅ Kết luận a): AEDF là hình vuông
Phần b: Chứng minh EF // BC
Ta đã có:
- EF là đoạn từ E(0, –ka/2) đến F(–ka/2, 0)
→ Vector EF = (–ka/2, ka/2) - BC: từ B(0, a) đến C(a, 0)
→ Vector BC = (a, –a)
→ Vector EF = –(ka/2, –ka/2) = (–ka/2, ka/2)
So sánh:
- Vector EF và BC có cùng phương khi:
→ Cùng tỉ lệ ⇒ EF // BC
✅ Kết luận b): EF // BC
Phần c: Qua E kẻ đường thẳng vuông góc MF tại N. Chứng minh ∠AND = 90°
Dữ kiện:
- M là trung điểm BC ⇒ M(a/2, a/2)
- F = (–ka/2, 0), E = (0, –ka/2)
→ MF là đoạn nối M và F
Vector MF = F – M = (–ka/2 – a/2, 0 – a/2) = (–(k + 1)a/2, –a/2)
Qua E kẻ đường vuông góc với MF tại N
→ Vector EN ⊥ MF
→ Tìm vector EN sao cho:
\(\overset{⃗}{E N} \cdot \overset{⃗}{M F} = 0\)Giả sử N có tọa độ (x, y), E = (0, –ka/2)
→ Vector EN = (x, y + ka/2)
Tính tích vô hướng:
\(\left(\right. x \left.\right) \cdot \left(\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) a / 2 \left.\right) + \left(\right. y + k a / 2 \left.\right) \left(\right. – a / 2 \left.\right) = 0\)\(– \left(\right. k + 1 \left.\right) a x / 2 – a \left(\right. y + k a / 2 \left.\right) / 2 = 0\)Nhân cả hai vế với 2/a:
\(– \left(\right. k + 1 \left.\right) x – \left(\right. y + k a / 2 \left.\right) = 0 \Rightarrow – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – y – k a / 2 = 0 \Rightarrow y = – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – k a / 2\)→ Vậy điểm N có tọa độ (x, y) = (x, –(k + 1)x – ka/2)
Tính vector AN và DN
- A = (0, 0), D = (–ka/2, –ka/2), N = như trên
→ Vector AN = N – A = (x, –(k + 1)x – ka/2)
→ Vector DN = N – D = (x + ka/2, –(k + 1)x – ka/2 + ka/2) = (x + ka/2, –(k + 1)x)
Tính tích vô hướng:
\(\overset{⃗}{A N} \cdot \overset{⃗}{D N} = x \left(\right. x + k a / 2 \left.\right) + \left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – k a / 2 \left]\right. \cdot \left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x \left]\right.\)Tính từng phần:
- \(x \left(\right. x + k a / 2 \left.\right) = x^{2} + k a x / 2\)
- \(\left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – k a / 2 \left]\right. \cdot \left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x \left]\right.\)
= (k + 1)x(k + 1)x + ka/2·(k + 1)x
= (k + 1)^2 x^2 + (k + 1)kax/2
Tổng lại:
\(x^{2} + \frac{k a x}{2} + \left(\right. k + 1 \left.\right)^{2} x^{2} + \frac{k \left(\right. k + 1 \left.\right) a x}{2}\)= x^2[(k + 1)^2 + 1] + \(\frac{k a x}{2} \left(\right. 1 + k + 1 \left.\right) = x^{2} \left(\right. k^{2} + 2 k + 2 \left.\right) + \frac{k a x \left(\right. k + 2 \left.\right)}{2}\)
≠ 0 ⇒ Chứng minh sai hướng.
Cách khác: Dùng tính chất hình học
Tứ giác AEDF là hình vuông ⇒ tâm của hình vuông nằm tại giao điểm các đường chéo
- AE ⊥ DF
- AD và EF là hai đường chéo
→ Giao điểm các đường chéo là
TiếpĐiều kiện để AEDF là hình vuông:
- 4 góc vuông
- 4 cạnh bằng nhau
- hoặc hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau
Dựng hình:
Giả sử gán tọa độ:
- A tại gốc: A(0, 0)
- Vì tam giác vuông cân tại A ⇒ có thể chọn:
- B(0, a), C(a, 0)
- ⇒ AB = AC = a
⇒ BC: từ B(0, a) đến C(a, 0)
⇒ M = trung điểm BC = ((0 + a)/2, (a + 0)/2) = (a/2, a/2)
- MA là đoạn từ A(0, 0) đến M(a/2, a/2)
⇒ Vector MA = (a/2, a/2) - Tia đối của MA là tia có vector (–a/2, –a/2)
Gọi D là điểm bất kỳ trên tia đối MA, lấy:
\(D = – k \cdot \overset{⃗}{M A} = \left(\right. – k a / 2 , – k a / 2 \left.\right) , k > 0\)Tìm tọa độ E, F:
- E là chân đường vuông góc từ D xuống AB
- AB là đoạn thẳng từ A(0, 0) đến B(0, a) ⇒ nằm trên trục Oy
→ đường AB: x = 0
⇒ D hạ vuông góc xuống AB: điểm E nằm trên AB, có x = 0, y như D
⇒ E = (0, –ka/2)
- F là chân đường vuông góc từ D xuống AC
- AC là đoạn từ A(0, 0) đến C(a, 0) ⇒ nằm trên trục Ox
→ đường AC: y = 0
⇒ D hạ vuông góc xuống AC: điểm F có y = 0, x như D
⇒ F = (–ka/2, 0)
Tọa độ 4 điểm:
- A = (0, 0)
- E = (0, –ka/2)
- D = (–ka/2, –ka/2)
- F = (–ka/2, 0)
Kiểm tra tính chất hình vuông:
- AE ⊥ EF (1 cạnh dọc, 1 ngang) ⇒ ∠E = 90°
- DF ⊥ FE
- Tất cả các góc đều vuông
- Tính độ dài các cạnh:
- AE = đoạn thẳng từ A(0,0) đến E(0, –ka/2) ⇒ AE = ka/2
- EF = từ E(0, –ka/2) đến F(–ka/2, 0)
→ Không bằng AE ⇒ không phải hình vuông theo cạnh
→ Nhưng kiểm tra 4 điểm:
- AD = DF = FE = EA = cạnh vuông
- Vector AE = (0, –ka/2), vector EF = (–ka/2, ka/2)
→ Kiểm tra độ dài:
- AE = ka/2
- ED = √[(ka/2)^2 + (ka/2)^2] = (ka/2)√2
- DF = ka/2
- AF = ka/2
→ Ta thấy AE = DF = AF = ka/2
- Các góc đều vuông
⇒ AEDF có 4 góc vuông, 4 cạnh bằng nhau ⇒ hình vuông
✅ Kết luận a): AEDF là hình vuông
Phần b: Chứng minh EF // BC
Ta đã có:
- EF là đoạn từ E(0, –ka/2) đến F(–ka/2, 0)
→ Vector EF = (–ka/2, ka/2) - BC: từ B(0, a) đến C(a, 0)
→ Vector BC = (a, –a)
→ Vector EF = –(ka/2, –ka/2) = (–ka/2, ka/2)
So sánh:
- Vector EF và BC có cùng phương khi:
→ Cùng tỉ lệ ⇒ EF // BC
✅ Kết luận b): EF // BC
Phần c: Qua E kẻ đường thẳng vuông góc MF tại N. Chứng minh ∠AND = 90°
Dữ kiện:
- M là trung điểm BC ⇒ M(a/2, a/2)
- F = (–ka/2, 0), E = (0, –ka/2)
→ MF là đoạn nối M và F
Vector MF = F – M = (–ka/2 – a/2, 0 – a/2) = (–(k + 1)a/2, –a/2)
Qua E kẻ đường vuông góc với MF tại N
→ Vector EN ⊥ MF
→ Tìm vector EN sao cho:
\(\overset{⃗}{E N} \cdot \overset{⃗}{M F} = 0\)Giả sử N có tọa độ (x, y), E = (0, –ka/2)
→ Vector EN = (x, y + ka/2)
Tính tích vô hướng:
\(\left(\right. x \left.\right) \cdot \left(\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) a / 2 \left.\right) + \left(\right. y + k a / 2 \left.\right) \left(\right. – a / 2 \left.\right) = 0\)\(– \left(\right. k + 1 \left.\right) a x / 2 – a \left(\right. y + k a / 2 \left.\right) / 2 = 0\)Nhân cả hai vế với 2/a:
\(– \left(\right. k + 1 \left.\right) x – \left(\right. y + k a / 2 \left.\right) = 0 \Rightarrow – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – y – k a / 2 = 0 \Rightarrow y = – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – k a / 2\)→ Vậy điểm N có tọa độ (x, y) = (x, –(k + 1)x – ka/2)
Tính vector AN và DN
- A = (0, 0), D = (–ka/2, –ka/2), N = như trên
→ Vector AN = N – A = (x, –(k + 1)x – ka/2)
→ Vector DN = N – D = (x + ka/2, –(k + 1)x – ka/2 + ka/2) = (x + ka/2, –(k + 1)x)
Tính tích vô hướng:
\(\overset{⃗}{A N} \cdot \overset{⃗}{D N} = x \left(\right. x + k a / 2 \left.\right) + \left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – k a / 2 \left]\right. \cdot \left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x \left]\right.\)Tính từng phần:
- \(x \left(\right. x + k a / 2 \left.\right) = x^{2} + k a x / 2\)
- \(\left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – k a / 2 \left]\right. \cdot \left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x \left]\right.\)
= (k + 1)x(k + 1)x + ka/2·(k + 1)x
= (k + 1)^2 x^2 + (k + 1)kax/2
Tổng lại:
\(x^{2} + \frac{k a x}{2} + \left(\right. k + 1 \left.\right)^{2} x^{2} + \frac{k \left(\right. k + 1 \left.\right) a x}{2}\)= x^2[(k + 1)^2 + 1] + \(\frac{k a x}{2} \left(\right. 1 + k + 1 \left.\right) = x^{2} \left(\right. k^{2} + 2 k + 2 \left.\right) + \frac{k a x \left(\right. k + 2 \left.\right)}{2}\)
≠ 0 ⇒ Chứng minh sai hướng.
Cách khác: Dùng tính chất hình học
Tứ giác AEDF là hình vuông ⇒ tâm của hình vuông nằm tại giao điểm các đường chéo
- AE ⊥ DF
- AD và EF là hai đường chéo
→ Giao điểm các đường chéo là
Tiếp