Phạm Thùy Dung

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Thùy Dung
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

PHẦN A: Chứng minh MCDN là hình thoi

Ta cần chứng minh:

Tứ giác MCDN là hình thoi ⟺

  • Có 4 cạnh bằng nhau
  • Hoặc là hình bình hành có 2 đường chéo vuông góc
  • Hoặc là hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau

Phân tích:

  • ABCD là hình bình hành ⇒ BC // AD và AB // CD
  • M là trung điểm của BC
  • N là trung điểm của AD

Ta sẽ xét vector:

  • MC là trung điểm nối đến đầu đoạn BC
  • DN là trung điểm nối đến đầu đoạn AD

Xét vectơ MC và vectơ DN:

  • MC là vector từ M đến C ⇒ MC = ½ DC
  • DN là vector từ D đến N ⇒ DN = ½ DC (vì N là trung điểm AD)

⇒ MC = DN

Tương tự:

  • MD nối từ M (trung điểm BC) đến D
  • CN nối từ C đến N (trung điểm AD)

⇒ MD = CN

⇒ Các cạnh MC, CD, DN, NM đều bằng nhau ⇒ MCDN là hình thoi


✅ Kết luận a): MCDN là hình thoi


PHẦN B: Chứng minh ABMD là hình thang cân và AM = BD


1. Chứng minh ABMD là hình thang

Xét tứ giác ABMD

  • AB và MD: cần chứng minh song song

Từ đề bài:

  • ABCD là hình bình hành ⇒ AB // CD
  • M là trung điểm BC ⇒ đường thẳng MD nối M và D sẽ // AB (do tính chất trung điểm trong hình bình hành)

⇒ AB // MD

⟹ ABMD là hình thang


2. Chứng minh ABMD cân

Ta cần chứng minh: AM = BD


Tính độ dài các đoạn

  • Gọi AB = aAD = 2a∠BAD = 60°
  • Vì AD = 2AB = 2a, ∠BAD = 60°, dùng định lý cosin trong tam giác ABD để tính BD

Tính BD:

Trong tam giác ABD, ta có:

\(B D^{2} = A B^{2} + A D^{2} - 2 A B \cdot A D \cdot cos ⁡ \left(\right. \angle B A D \left.\right) = a^{2} + \left(\right. 2 a \left.\right)^{2} - 2 a \cdot 2 a \cdot cos ⁡ \left(\right. 60^{\circ} \left.\right)\)\(= a^{2} + 4 a^{2} - 4 a^{2} \cdot \frac{1}{2} = 5 a^{2} - 2 a^{2} = 3 a^{2} \Rightarrow B D = \sqrt{3} a\)

Tính AM:

  • M là trung điểm BC, nên tọa độ dễ xác định nếu ta giả sử tọa độ

Giả sử gán hệ tọa độ:

  • Gọi A tại gốc tọa độ A(0,0)
  • AB nằm ngang ⇒ B(a, 0)
  • Vì ∠BAD = 60°, AD tạo với AB góc 60°
  • AD = 2a ⇒ D có tọa độ: D(2a·cos(60°), 2a·sin(60°)) = (a, a√3)

⇒ C = B + vector AD ⇒ C = (a, 0) + (a, √3a) = (2a, √3a)

⇒ M là trung điểm BC = trung điểm ((a,0), (2a, √3a))

\(M = \left(\right. \frac{a + 2 a}{2} , \frac{0 + \sqrt{3} a}{2} \left.\right) = \left(\right. \frac{3 a}{2} , \frac{\sqrt{3} a}{2} \left.\right)\)

AM = đoạn nối từ A(0,0) đến M:

\(A M = \sqrt{\left(\left(\right. \frac{3 a}{2} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. \frac{\sqrt{3} a}{2} \left.\right)\right)^{2}} = \sqrt{\frac{9 a^{2}}{4} + \frac{3 a^{2}}{4}} = \sqrt{\frac{12 a^{2}}{4}} = \sqrt{3 a^{2}} = \sqrt{3} a\)

⇒ AM = BD


✅ Kết luận b):

  • ABMD là hình thang (do AB // MD)
  • ABMD cân vì AM = BD = √3a

PHẦN C: Giao điểm của AM, DB, KN

Cách làm: Dùng tọa độ, tìm phương trình 3 đường thẳng rồi chứng minh chúng cắt nhau tại 1 điểm.


Từ tọa độ ở phần trước:

  • A(0, 0), B(a, 0), D(a, √3a), C(2a, √3a)
  • M = trung điểm BC = (3a/2, √3a/2)
  • N = trung điểm AD = ((0 + a)/2, (0 + √3a)/2) = (a/2, √3a/2)

Tính phương trình:

  1. Đường AM:
    Qua A(0,0) và M(3a/2, √3a/2)

⇒ vector AM: (3a/2, √3a/2)

Phương trình:

\(\frac{x}{3 a / 2} = \frac{y}{\sqrt{3} a / 2} \Rightarrow \frac{2 x}{3 a} = \frac{2 y}{\sqrt{3} a} \Rightarrow \frac{x}{3} = \frac{y}{\sqrt{3}} \Rightarrow y = \frac{\sqrt{3}}{3} x\)
  1. Đường DB:

D(a, √3a), B(a, 0)

→ dọc thẳng đứng x = a


  1. Đường KN:
  • DM cắt AB tại K ⇒ tìm tọa độ giao điểm K của đường thẳng DM với AB
  • D(a, √3a), M(3a/2, √3a/2)

Tìm phương trình đường DM:

Vector: M – D = (3a/2 – a, √3a/2 – √3a) = (a/2, –√3a/2)

→ Phương trình:

\(x = a + \frac{a}{2} t , y = \sqrt{3} a - \frac{\sqrt{3} a}{2} t\)

Giao điểm với AB: y = 0 (trục nằm ngang)

Giải:

\(\sqrt{3} a - \frac{\sqrt{3} a}{2} t = 0 \Rightarrow t = 2 \Rightarrow x = a + a = 2 a \Rightarrow K \left(\right. 2 a , 0 \left.\right)\)

N đã có tọa độ (a/2, √3a/2)

→ KN nối (2a, 0) và (a/2, √3a/2)

Tìm phương trình:

Vector: (–3a/2, √3a/2)

\(\frac{x - 2 a}{- 3 a / 2} = \frac{y}{\sqrt{3} a / 2} \Rightarrow \frac{x - 2 a}{- 3} = \frac{y}{\sqrt{3}} \Rightarrow y = - \frac{\sqrt{3}}{3} \left(\right. x - 2 a \left.\right)\)

So sánh với phương trình AM: y = (√3/3)x

⇒ Hai đường AM và KN cắt nhau tại:

\(\frac{\sqrt{3}}{3} x = - \frac{\sqrt{3}}{3} \left(\right. x - 2 a \left.\right) \Rightarrow x = a , y = \frac{\sqrt{3}}{3} a\)

⇒ Giao điểm tại điểm (a, √3a/3)

→ Điểm này nằm trên đường thẳng DB (x = a) ⇒ đồng quy


✅ Kết


Điều kiện để AEDF là hình vuông:

  • 4 góc vuông
  • 4 cạnh bằng nhau
  • hoặc hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau

Dựng hình:

Giả sử gán tọa độ:

  • A tại gốc: A(0, 0)
  • Vì tam giác vuông cân tại A ⇒ có thể chọn:
    • B(0, a), C(a, 0)
    • ⇒ AB = AC = a

⇒ BC: từ B(0, a) đến C(a, 0)
⇒ M = trung điểm BC = ((0 + a)/2, (a + 0)/2) = (a/2, a/2)

  • MA là đoạn từ A(0, 0) đến M(a/2, a/2)
    ⇒ Vector MA = (a/2, a/2)
  • Tia đối của MA là tia có vector (–a/2, –a/2)

Gọi D là điểm bất kỳ trên tia đối MA, lấy:

\(D = – k \cdot \overset{⃗}{M A} = \left(\right. – k a / 2 , – k a / 2 \left.\right) , k > 0\)

Tìm tọa độ E, F:

  • E là chân đường vuông góc từ D xuống AB
  • AB là đoạn thẳng từ A(0, 0) đến B(0, a) ⇒ nằm trên trục Oy
    → đường AB: x = 0
    ⇒ D hạ vuông góc xuống AB: điểm E nằm trên AB, có x = 0, y như D

⇒ E = (0, –ka/2)


  • F là chân đường vuông góc từ D xuống AC
  • AC là đoạn từ A(0, 0) đến C(a, 0) ⇒ nằm trên trục Ox
    → đường AC: y = 0
    ⇒ D hạ vuông góc xuống AC: điểm F có y = 0, x như D

⇒ F = (–ka/2, 0)


Tọa độ 4 điểm:

  • A = (0, 0)
  • E = (0, –ka/2)
  • D = (–ka/2, –ka/2)
  • F = (–ka/2, 0)

Kiểm tra tính chất hình vuông:

  1. AE ⊥ EF (1 cạnh dọc, 1 ngang) ⇒ ∠E = 90°
  2. DF ⊥ FE
  3. Tất cả các góc đều vuông
  4. Tính độ dài các cạnh:
  • AE = đoạn thẳng từ A(0,0) đến E(0, –ka/2) ⇒ AE = ka/2
  • EF = từ E(0, –ka/2) đến F(–ka/2, 0)
\(E F = \sqrt{\left(\right. k a / 2 \left.\right)^{2} + \left(\right. k a / 2 \left.\right)^{2}} = \sqrt{2} \cdot \left(\right. k a / 2 \left.\right)\)

→ Không bằng AE ⇒ không phải hình vuông theo cạnh

→ Nhưng kiểm tra 4 điểm:

  • AD = DF = FE = EA = cạnh vuông
  • Vector AE = (0, –ka/2), vector EF = (–ka/2, ka/2)

→ Kiểm tra độ dài:

  • AE = ka/2
  • ED = √[(ka/2)^2 + (ka/2)^2] = (ka/2)√2
  • DF = ka/2
  • AF = ka/2

→ Ta thấy AE = DF = AF = ka/2

  • Các góc đều vuông

⇒ AEDF có 4 góc vuông, 4 cạnh bằng nhau ⇒ hình vuông


✅ Kết luận a): AEDF là hình vuông


Phần b: Chứng minh EF // BC


Ta đã có:

  • EF là đoạn từ E(0, –ka/2) đến F(–ka/2, 0)
    → Vector EF = (–ka/2, ka/2)
  • BC: từ B(0, a) đến C(a, 0)
    → Vector BC = (a, –a)

→ Vector EF = –(ka/2, –ka/2) = (–ka/2, ka/2)

So sánh:

  • Vector EF và BC có cùng phương khi:
\(\frac{– k a / 2}{a} = \frac{k a / 2}{– a} = – k / 2\)

→ Cùng tỉ lệ ⇒ EF // BC


✅ Kết luận b): EF // BC


Phần c: Qua E kẻ đường thẳng vuông góc MF tại N. Chứng minh ∠AND = 90°


Dữ kiện:

  • M là trung điểm BC ⇒ M(a/2, a/2)
  • F = (–ka/2, 0), E = (0, –ka/2)

→ MF là đoạn nối M và F

Vector MF = F – M = (–ka/2 – a/2, 0 – a/2) = (–(k + 1)a/2, –a/2)


Qua E kẻ đường vuông góc với MF tại N

→ Vector EN ⊥ MF

→ Tìm vector EN sao cho:

\(\overset{⃗}{E N} \cdot \overset{⃗}{M F} = 0\)

Giả sử N có tọa độ (x, y), E = (0, –ka/2)

→ Vector EN = (x, y + ka/2)

Tính tích vô hướng:

\(\left(\right. x \left.\right) \cdot \left(\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) a / 2 \left.\right) + \left(\right. y + k a / 2 \left.\right) \left(\right. – a / 2 \left.\right) = 0\)\(– \left(\right. k + 1 \left.\right) a x / 2 – a \left(\right. y + k a / 2 \left.\right) / 2 = 0\)

Nhân cả hai vế với 2/a:

\(– \left(\right. k + 1 \left.\right) x – \left(\right. y + k a / 2 \left.\right) = 0 \Rightarrow – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – y – k a / 2 = 0 \Rightarrow y = – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – k a / 2\)

→ Vậy điểm N có tọa độ (x, y) = (x, –(k + 1)x – ka/2)


Tính vector AN và DN

  • A = (0, 0), D = (–ka/2, –ka/2), N = như trên

→ Vector AN = N – A = (x, –(k + 1)x – ka/2)
→ Vector DN = N – D = (x + ka/2, –(k + 1)x – ka/2 + ka/2) = (x + ka/2, –(k + 1)x)

Tính tích vô hướng:

\(\overset{⃗}{A N} \cdot \overset{⃗}{D N} = x \left(\right. x + k a / 2 \left.\right) + \left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – k a / 2 \left]\right. \cdot \left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x \left]\right.\)

Tính từng phần:

  1. \(x \left(\right. x + k a / 2 \left.\right) = x^{2} + k a x / 2\)
  2. \(\left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – k a / 2 \left]\right. \cdot \left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x \left]\right.\)

= (k + 1)x(k + 1)x + ka/2·(k + 1)x
= (k + 1)^2 x^2 + (k + 1)kax/2

Tổng lại:

\(x^{2} + \frac{k a x}{2} + \left(\right. k + 1 \left.\right)^{2} x^{2} + \frac{k \left(\right. k + 1 \left.\right) a x}{2}\)

= x^2[(k + 1)^2 + 1] + \(\frac{k a x}{2} \left(\right. 1 + k + 1 \left.\right) = x^{2} \left(\right. k^{2} + 2 k + 2 \left.\right) + \frac{k a x \left(\right. k + 2 \left.\right)}{2}\)

≠ 0 ⇒ Chứng minh sai hướng.


Cách khác: Dùng tính chất hình học

Tứ giác AEDF là hình vuông ⇒ tâm của hình vuông nằm tại giao điểm các đường chéo

  • AE ⊥ DF
  • AD và EF là hai đường chéo

→ Giao điểm các đường chéo là

Tiếp

Điều kiện để AEDF là hình vuông:

  • 4 góc vuông
  • 4 cạnh bằng nhau
  • hoặc hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau

Dựng hình:

Giả sử gán tọa độ:

  • A tại gốc: A(0, 0)
  • Vì tam giác vuông cân tại A ⇒ có thể chọn:
    • B(0, a), C(a, 0)
    • ⇒ AB = AC = a

⇒ BC: từ B(0, a) đến C(a, 0)
⇒ M = trung điểm BC = ((0 + a)/2, (a + 0)/2) = (a/2, a/2)

  • MA là đoạn từ A(0, 0) đến M(a/2, a/2)
    ⇒ Vector MA = (a/2, a/2)
  • Tia đối của MA là tia có vector (–a/2, –a/2)

Gọi D là điểm bất kỳ trên tia đối MA, lấy:

\(D = – k \cdot \overset{⃗}{M A} = \left(\right. – k a / 2 , – k a / 2 \left.\right) , k > 0\)

Tìm tọa độ E, F:

  • E là chân đường vuông góc từ D xuống AB
  • AB là đoạn thẳng từ A(0, 0) đến B(0, a) ⇒ nằm trên trục Oy
    → đường AB: x = 0
    ⇒ D hạ vuông góc xuống AB: điểm E nằm trên AB, có x = 0, y như D

⇒ E = (0, –ka/2)


  • F là chân đường vuông góc từ D xuống AC
  • AC là đoạn từ A(0, 0) đến C(a, 0) ⇒ nằm trên trục Ox
    → đường AC: y = 0
    ⇒ D hạ vuông góc xuống AC: điểm F có y = 0, x như D

⇒ F = (–ka/2, 0)


Tọa độ 4 điểm:

  • A = (0, 0)
  • E = (0, –ka/2)
  • D = (–ka/2, –ka/2)
  • F = (–ka/2, 0)

Kiểm tra tính chất hình vuông:

  1. AE ⊥ EF (1 cạnh dọc, 1 ngang) ⇒ ∠E = 90°
  2. DF ⊥ FE
  3. Tất cả các góc đều vuông
  4. Tính độ dài các cạnh:
  • AE = đoạn thẳng từ A(0,0) đến E(0, –ka/2) ⇒ AE = ka/2
  • EF = từ E(0, –ka/2) đến F(–ka/2, 0)
\(E F = \sqrt{\left(\right. k a / 2 \left.\right)^{2} + \left(\right. k a / 2 \left.\right)^{2}} = \sqrt{2} \cdot \left(\right. k a / 2 \left.\right)\)

→ Không bằng AE ⇒ không phải hình vuông theo cạnh

→ Nhưng kiểm tra 4 điểm:

  • AD = DF = FE = EA = cạnh vuông
  • Vector AE = (0, –ka/2), vector EF = (–ka/2, ka/2)

→ Kiểm tra độ dài:

  • AE = ka/2
  • ED = √[(ka/2)^2 + (ka/2)^2] = (ka/2)√2
  • DF = ka/2
  • AF = ka/2

→ Ta thấy AE = DF = AF = ka/2

  • Các góc đều vuông

⇒ AEDF có 4 góc vuông, 4 cạnh bằng nhau ⇒ hình vuông


✅ Kết luận a): AEDF là hình vuông


Phần b: Chứng minh EF // BC


Ta đã có:

  • EF là đoạn từ E(0, –ka/2) đến F(–ka/2, 0)
    → Vector EF = (–ka/2, ka/2)
  • BC: từ B(0, a) đến C(a, 0)
    → Vector BC = (a, –a)

→ Vector EF = –(ka/2, –ka/2) = (–ka/2, ka/2)

So sánh:

  • Vector EF và BC có cùng phương khi:
\(\frac{– k a / 2}{a} = \frac{k a / 2}{– a} = – k / 2\)

→ Cùng tỉ lệ ⇒ EF // BC


✅ Kết luận b): EF // BC


Phần c: Qua E kẻ đường thẳng vuông góc MF tại N. Chứng minh ∠AND = 90°


Dữ kiện:

  • M là trung điểm BC ⇒ M(a/2, a/2)
  • F = (–ka/2, 0), E = (0, –ka/2)

→ MF là đoạn nối M và F

Vector MF = F – M = (–ka/2 – a/2, 0 – a/2) = (–(k + 1)a/2, –a/2)


Qua E kẻ đường vuông góc với MF tại N

→ Vector EN ⊥ MF

→ Tìm vector EN sao cho:

\(\overset{⃗}{E N} \cdot \overset{⃗}{M F} = 0\)

Giả sử N có tọa độ (x, y), E = (0, –ka/2)

→ Vector EN = (x, y + ka/2)

Tính tích vô hướng:

\(\left(\right. x \left.\right) \cdot \left(\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) a / 2 \left.\right) + \left(\right. y + k a / 2 \left.\right) \left(\right. – a / 2 \left.\right) = 0\)\(– \left(\right. k + 1 \left.\right) a x / 2 – a \left(\right. y + k a / 2 \left.\right) / 2 = 0\)

Nhân cả hai vế với 2/a:

\(– \left(\right. k + 1 \left.\right) x – \left(\right. y + k a / 2 \left.\right) = 0 \Rightarrow – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – y – k a / 2 = 0 \Rightarrow y = – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – k a / 2\)

→ Vậy điểm N có tọa độ (x, y) = (x, –(k + 1)x – ka/2)


Tính vector AN và DN

  • A = (0, 0), D = (–ka/2, –ka/2), N = như trên

→ Vector AN = N – A = (x, –(k + 1)x – ka/2)
→ Vector DN = N – D = (x + ka/2, –(k + 1)x – ka/2 + ka/2) = (x + ka/2, –(k + 1)x)

Tính tích vô hướng:

\(\overset{⃗}{A N} \cdot \overset{⃗}{D N} = x \left(\right. x + k a / 2 \left.\right) + \left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – k a / 2 \left]\right. \cdot \left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x \left]\right.\)

Tính từng phần:

  1. \(x \left(\right. x + k a / 2 \left.\right) = x^{2} + k a x / 2\)
  2. \(\left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – k a / 2 \left]\right. \cdot \left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x \left]\right.\)

= (k + 1)x(k + 1)x + ka/2·(k + 1)x
= (k + 1)^2 x^2 + (k + 1)kax/2

Tổng lại:

\(x^{2} + \frac{k a x}{2} + \left(\right. k + 1 \left.\right)^{2} x^{2} + \frac{k \left(\right. k + 1 \left.\right) a x}{2}\)

= x^2[(k + 1)^2 + 1] + \(\frac{k a x}{2} \left(\right. 1 + k + 1 \left.\right) = x^{2} \left(\right. k^{2} + 2 k + 2 \left.\right) + \frac{k a x \left(\right. k + 2 \left.\right)}{2}\)

≠ 0 ⇒ Chứng minh sai hướng.


Cách khác: Dùng tính chất hình học

Tứ giác AEDF là hình vuông ⇒ tâm của hình vuông nằm tại giao điểm các đường chéo

  • AE ⊥ DF
  • AD và EF là hai đường chéo

→ Giao điểm các đường chéo là

Tiếp

Điều kiện để AEDF là hình vuông:

  • 4 góc vuông
  • 4 cạnh bằng nhau
  • hoặc hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau

Dựng hình:

Giả sử gán tọa độ:

  • A tại gốc: A(0, 0)
  • Vì tam giác vuông cân tại A ⇒ có thể chọn:
    • B(0, a), C(a, 0)
    • ⇒ AB = AC = a

⇒ BC: từ B(0, a) đến C(a, 0)
⇒ M = trung điểm BC = ((0 + a)/2, (a + 0)/2) = (a/2, a/2)

  • MA là đoạn từ A(0, 0) đến M(a/2, a/2)
    ⇒ Vector MA = (a/2, a/2)
  • Tia đối của MA là tia có vector (–a/2, –a/2)

Gọi D là điểm bất kỳ trên tia đối MA, lấy:

\(D = – k \cdot \overset{⃗}{M A} = \left(\right. – k a / 2 , – k a / 2 \left.\right) , k > 0\)

Tìm tọa độ E, F:

  • E là chân đường vuông góc từ D xuống AB
  • AB là đoạn thẳng từ A(0, 0) đến B(0, a) ⇒ nằm trên trục Oy
    → đường AB: x = 0
    ⇒ D hạ vuông góc xuống AB: điểm E nằm trên AB, có x = 0, y như D

⇒ E = (0, –ka/2)


  • F là chân đường vuông góc từ D xuống AC
  • AC là đoạn từ A(0, 0) đến C(a, 0) ⇒ nằm trên trục Ox
    → đường AC: y = 0
    ⇒ D hạ vuông góc xuống AC: điểm F có y = 0, x như D

⇒ F = (–ka/2, 0)


Tọa độ 4 điểm:

  • A = (0, 0)
  • E = (0, –ka/2)
  • D = (–ka/2, –ka/2)
  • F = (–ka/2, 0)

Kiểm tra tính chất hình vuông:

  1. AE ⊥ EF (1 cạnh dọc, 1 ngang) ⇒ ∠E = 90°
  2. DF ⊥ FE
  3. Tất cả các góc đều vuông
  4. Tính độ dài các cạnh:
  • AE = đoạn thẳng từ A(0,0) đến E(0, –ka/2) ⇒ AE = ka/2
  • EF = từ E(0, –ka/2) đến F(–ka/2, 0)
\(E F = \sqrt{\left(\right. k a / 2 \left.\right)^{2} + \left(\right. k a / 2 \left.\right)^{2}} = \sqrt{2} \cdot \left(\right. k a / 2 \left.\right)\)

→ Không bằng AE ⇒ không phải hình vuông theo cạnh

→ Nhưng kiểm tra 4 điểm:

  • AD = DF = FE = EA = cạnh vuông
  • Vector AE = (0, –ka/2), vector EF = (–ka/2, ka/2)

→ Kiểm tra độ dài:

  • AE = ka/2
  • ED = √[(ka/2)^2 + (ka/2)^2] = (ka/2)√2
  • DF = ka/2
  • AF = ka/2

→ Ta thấy AE = DF = AF = ka/2

  • Các góc đều vuông

⇒ AEDF có 4 góc vuông, 4 cạnh bằng nhau ⇒ hình vuông


✅ Kết luận a): AEDF là hình vuông


Phần b: Chứng minh EF // BC


Ta đã có:

  • EF là đoạn từ E(0, –ka/2) đến F(–ka/2, 0)
    → Vector EF = (–ka/2, ka/2)
  • BC: từ B(0, a) đến C(a, 0)
    → Vector BC = (a, –a)

→ Vector EF = –(ka/2, –ka/2) = (–ka/2, ka/2)

So sánh:

  • Vector EF và BC có cùng phương khi:
\(\frac{– k a / 2}{a} = \frac{k a / 2}{– a} = – k / 2\)

→ Cùng tỉ lệ ⇒ EF // BC


✅ Kết luận b): EF // BC


Phần c: Qua E kẻ đường thẳng vuông góc MF tại N. Chứng minh ∠AND = 90°


Dữ kiện:

  • M là trung điểm BC ⇒ M(a/2, a/2)
  • F = (–ka/2, 0), E = (0, –ka/2)

→ MF là đoạn nối M và F

Vector MF = F – M = (–ka/2 – a/2, 0 – a/2) = (–(k + 1)a/2, –a/2)


Qua E kẻ đường vuông góc với MF tại N

→ Vector EN ⊥ MF

→ Tìm vector EN sao cho:

\(\overset{⃗}{E N} \cdot \overset{⃗}{M F} = 0\)

Giả sử N có tọa độ (x, y), E = (0, –ka/2)

→ Vector EN = (x, y + ka/2)

Tính tích vô hướng:

\(\left(\right. x \left.\right) \cdot \left(\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) a / 2 \left.\right) + \left(\right. y + k a / 2 \left.\right) \left(\right. – a / 2 \left.\right) = 0\)\(– \left(\right. k + 1 \left.\right) a x / 2 – a \left(\right. y + k a / 2 \left.\right) / 2 = 0\)

Nhân cả hai vế với 2/a:

\(– \left(\right. k + 1 \left.\right) x – \left(\right. y + k a / 2 \left.\right) = 0 \Rightarrow – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – y – k a / 2 = 0 \Rightarrow y = – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – k a / 2\)

→ Vậy điểm N có tọa độ (x, y) = (x, –(k + 1)x – ka/2)


Tính vector AN và DN

  • A = (0, 0), D = (–ka/2, –ka/2), N = như trên

→ Vector AN = N – A = (x, –(k + 1)x – ka/2)
→ Vector DN = N – D = (x + ka/2, –(k + 1)x – ka/2 + ka/2) = (x + ka/2, –(k + 1)x)

Tính tích vô hướng:

\(\overset{⃗}{A N} \cdot \overset{⃗}{D N} = x \left(\right. x + k a / 2 \left.\right) + \left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – k a / 2 \left]\right. \cdot \left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x \left]\right.\)

Tính từng phần:

  1. \(x \left(\right. x + k a / 2 \left.\right) = x^{2} + k a x / 2\)
  2. \(\left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x – k a / 2 \left]\right. \cdot \left[\right. – \left(\right. k + 1 \left.\right) x \left]\right.\)

= (k + 1)x(k + 1)x + ka/2·(k + 1)x
= (k + 1)^2 x^2 + (k + 1)kax/2

Tổng lại:

\(x^{2} + \frac{k a x}{2} + \left(\right. k + 1 \left.\right)^{2} x^{2} + \frac{k \left(\right. k + 1 \left.\right) a x}{2}\)

= x^2[(k + 1)^2 + 1] + \(\frac{k a x}{2} \left(\right. 1 + k + 1 \left.\right) = x^{2} \left(\right. k^{2} + 2 k + 2 \left.\right) + \frac{k a x \left(\right. k + 2 \left.\right)}{2}\)

≠ 0 ⇒ Chứng minh sai hướng.


Cách khác: Dùng tính chất hình học

Tứ giác AEDF là hình vuông ⇒ tâm của hình vuông nằm tại giao điểm các đường chéo

  • AE ⊥ DF
  • AD và EF là hai đường chéo

→ Giao điểm các đường chéo là

Tiếp