Phạm Thùy Dung

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Thùy Dung
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

A,

Qua M kẻ MN // BD. Trong ΔAMN, có I là trung điểm của AM, ID∥MN⇒AD=DN. Trong ΔBCD, có M là trung điểm của BC, MN∥BD⇒ND=NC. ⇒AD=DN=NC⇒AD=1/2DC

B:

  • Trong ΔAME: ID là đường trung bình ⇒ID=21​ME.
  • Trong ΔBDC: ME là đường trung bình ⇒ME=21​BD.
  • Suy ra: ID=21​⋅(21​BD)=41​BD.
  • Kết luận: BD=4ID (hay BD gấp 4 lần ID).

A,

Qua M kẻ MN // BD. Trong ΔAMN, có I là trung điểm của AM, ID∥MN⇒AD=DN. Trong ΔBCD, có M là trung điểm của BC, MN∥BD⇒ND=NC. ⇒AD=DN=NC⇒AD=1/2DC

B:

  • Trong ΔAME: ID là đường trung bình ⇒ID=21​ME.
  • Trong ΔBDC: ME là đường trung bình ⇒ME=21​BD.
  • Suy ra: ID=21​⋅(21​BD)=41​BD.
  • Kết luận: BD=4ID (hay BD gấp 4 lần ID).

A,

Qua M kẻ MN // BD. Trong ΔAMN, có I là trung điểm của AM, ID∥MN⇒AD=DN. Trong ΔBCD, có M là trung điểm của BC, MN∥BD⇒ND=NC. ⇒AD=DN=NC⇒AD=1/2DC

B:

  • Trong ΔAME: ID là đường trung bình ⇒ID=21​ME.
  • Trong ΔBDC: ME là đường trung bình ⇒ME=21​BD.
  • Suy ra: ID=21​⋅(21​BD)=41​BD.
  • Kết luận: BD=4ID (hay BD gấp 4 lần ID).

A,

Qua M kẻ MN // BD. Trong ΔAMN, có I là trung điểm của AM, ID∥MN⇒AD=DN. Trong ΔBCD, có M là trung điểm của BC, MN∥BD⇒ND=NC. ⇒AD=DN=NC⇒AD=1/2DC

B:

  • Trong ΔAME: ID là đường trung bình ⇒ID=21​ME.
  • Trong ΔBDC: ME là đường trung bình ⇒ME=21​BD.
  • Suy ra: ID=21​⋅(21​BD)=41​BD.
  • Kết luận: BD=4ID (hay BD gấp 4 lần ID).

Xét tam giác ABC có BC vuông góc với ab' và b'c' vuông góc với AB


Suy ra BC//B'C'


ÁP DỤNG ĐỊNH LÝ THALES TA CÓ


AB/AB'=BC/B'C'


Suy ra x/x + h = a/a'


Suy ra a'x = a ×( a + h)


Suy ra a'x - ax = h


Suy ra x ×(a'- a)=ah


Suy ra x = ab / a' - a(điều phải chứng minh)

Xét tam giác ABC có BC vuông góc với ab' và b'c' vuông góc với AB


Suy ra BC//B'C'


ÁP DỤNG ĐỊNH LÝ THALES TA CÓ


AB/AB'=BC/B'C'


Suy ra x/x + h = a/a'


Suy ra a'x = a ×( a + h)


Suy ra a'x - ax = h


Suy ra x ×(a'- a)=ah


Suy ra x = ab / a' - a(điều phải chứng minh)

Xét tam giác ABC có BC vuông góc với ab' và b'c' vuông góc với AB


Suy ra BC//B'C'


ÁP DỤNG ĐỊNH LÝ THALES TA CÓ


AB/AB'=BC/B'C'


Suy ra x/x + h = a/a'


Suy ra a'x = a ×( a + h)


Suy ra a'x - ax = h


Suy ra x ×(a'- a)=ah


Suy ra x = ab / a' - a(điều phải chứng minh)

Xét tam giác ABC có BC vuông góc với ab' và b'c' vuông góc với AB


Suy ra BC//B'C'


ÁP DỤNG ĐỊNH LÝ THALES TA CÓ


AB/AB'=BC/B'C'


Suy ra x/x + h = a/a'


Suy ra a'x = a ×( a + h)


Suy ra a'x - ax = h


Suy ra x ×(a'- a)=ah


Suy ra x = ab / a' - a(điều phải chứng minh)

Xét tam giác ABC có BC vuông góc với ab' và b'c' vuông góc với AB


Suy ra BC//B'C'


ÁP DỤNG ĐỊNH LÝ THALES TA CÓ


AB/AB'=BC/B'C'


Suy ra x/x + h = a/a'


Suy ra a'x = a ×( a + h)


Suy ra a'x - ax = h


Suy ra x ×(a'- a)=ah


Suy ra x = ab / a' - a(điều phải chứng minh)

PHẦN A: Chứng minh MCDN là hình thoi

Ta cần chứng minh:

Tứ giác MCDN là hình thoi ⟺

  • Có 4 cạnh bằng nhau
  • Hoặc là hình bình hành có 2 đường chéo vuông góc
  • Hoặc là hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau

Phân tích:

  • ABCD là hình bình hành ⇒ BC // AD và AB // CD
  • M là trung điểm của BC
  • N là trung điểm của AD

Ta sẽ xét vector:

  • MC là trung điểm nối đến đầu đoạn BC
  • DN là trung điểm nối đến đầu đoạn AD

Xét vectơ MC và vectơ DN:

  • MC là vector từ M đến C ⇒ MC = ½ DC
  • DN là vector từ D đến N ⇒ DN = ½ DC (vì N là trung điểm AD)

⇒ MC = DN

Tương tự:

  • MD nối từ M (trung điểm BC) đến D
  • CN nối từ C đến N (trung điểm AD)

⇒ MD = CN

⇒ Các cạnh MC, CD, DN, NM đều bằng nhau ⇒ MCDN là hình thoi


✅ Kết luận a): MCDN là hình thoi


PHẦN B: Chứng minh ABMD là hình thang cân và AM = BD


1. Chứng minh ABMD là hình thang

Xét tứ giác ABMD

  • AB và MD: cần chứng minh song song

Từ đề bài:

  • ABCD là hình bình hành ⇒ AB // CD
  • M là trung điểm BC ⇒ đường thẳng MD nối M và D sẽ // AB (do tính chất trung điểm trong hình bình hành)

⇒ AB // MD

⟹ ABMD là hình thang


2. Chứng minh ABMD cân

Ta cần chứng minh: AM = BD


Tính độ dài các đoạn

  • Gọi AB = a, AD = 2a, ∠BAD = 60°
  • Vì AD = 2AB = 2a, ∠BAD = 60°, dùng định lý cosin trong tam giác ABD để tính BD

Tính BD:

Trong tam giác ABD, ta có:

\(B D^{2} = A B^{2} + A D^{2} - 2 A B \cdot A D \cdot cos ⁡ \left(\right. \angle B A D \left.\right) = a^{2} + \left(\right. 2 a \left.\right)^{2} - 2 a \cdot 2 a \cdot cos ⁡ \left(\right. 60^{\circ} \left.\right)\)\(= a^{2} + 4 a^{2} - 4 a^{2} \cdot \frac{1}{2} = 5 a^{2} - 2 a^{2} = 3 a^{2} \Rightarrow B D = \sqrt{3} a\)

Tính AM:

  • M là trung điểm BC, nên tọa độ dễ xác định nếu ta giả sử tọa độ

Giả sử gán hệ tọa độ:

  • Gọi A tại gốc tọa độ A(0,0)
  • AB nằm ngang ⇒ B(a, 0)
  • Vì ∠BAD = 60°, AD tạo với AB góc 60°
  • AD = 2a ⇒ D có tọa độ: D(2a·cos(60°), 2a·sin(60°)) = (a, a√3)

⇒ C = B + vector AD ⇒ C = (a, 0) + (a, √3a) = (2a, √3a)

⇒ M là trung điểm BC = trung điểm ((a,0), (2a, √3a))

\(M = \left(\right. \frac{a + 2 a}{2} , \frac{0 + \sqrt{3} a}{2} \left.\right) = \left(\right. \frac{3 a}{2} , \frac{\sqrt{3} a}{2} \left.\right)\)

AM = đoạn nối từ A(0,0) đến M:

\(A M = \sqrt{\left(\left(\right. \frac{3 a}{2} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. \frac{\sqrt{3} a}{2} \left.\right)\right)^{2}} = \sqrt{\frac{9 a^{2}}{4} + \frac{3 a^{2}}{4}} = \sqrt{\frac{12 a^{2}}{4}} = \sqrt{3 a^{2}} = \sqrt{3} a\)

⇒ AM = BD


✅ Kết luận b):

  • ABMD là hình thang (do AB // MD)
  • ABMD cân vì AM = BD = √3a

PHẦN C: Giao điểm của AM, DB, KN

Cách làm: Dùng tọa độ, tìm phương trình 3 đường thẳng rồi chứng minh chúng cắt nhau tại 1 điểm.


Từ tọa độ ở phần trước:

  • A(0, 0), B(a, 0), D(a, √3a), C(2a, √3a)
  • M = trung điểm BC = (3a/2, √3a/2)
  • N = trung điểm AD = ((0 + a)/2, (0 + √3a)/2) = (a/2, √3a/2)

Tính phương trình:

  1. Đường AM:
    Qua A(0,0) và M(3a/2, √3a/2)

⇒ vector AM: (3a/2, √3a/2)

Phương trình:

\(\frac{x}{3 a / 2} = \frac{y}{\sqrt{3} a / 2} \Rightarrow \frac{2 x}{3 a} = \frac{2 y}{\sqrt{3} a} \Rightarrow \frac{x}{3} = \frac{y}{\sqrt{3}} \Rightarrow y = \frac{\sqrt{3}}{3} x\)
  1. Đường DB:

D(a, √3a), B(a, 0)

→ dọc thẳng đứng x = a


  1. Đường KN:
  • DM cắt AB tại K ⇒ tìm tọa độ giao điểm K của đường thẳng DM với AB
  • D(a, √3a), M(3a/2, √3a/2)

Tìm phương trình đường DM:

Vector: M – D = (3a/2 – a, √3a/2 – √3a) = (a/2, –√3a/2)

→ Phương trình:

\(x = a + \frac{a}{2} t , y = \sqrt{3} a - \frac{\sqrt{3} a}{2} t\)

Giao điểm với AB: y = 0 (trục nằm ngang)

Giải:

\(\sqrt{3} a - \frac{\sqrt{3} a}{2} t = 0 \Rightarrow t = 2 \Rightarrow x = a + a = 2 a \Rightarrow K \left(\right. 2 a , 0 \left.\right)\)

N đã có tọa độ (a/2, √3a/2)

→ KN nối (2a, 0) và (a/2, √3a/2)

Tìm phương trình:

Vector: (–3a/2, √3a/2)

⇒

\(\frac{x - 2 a}{- 3 a / 2} = \frac{y}{\sqrt{3} a / 2} \Rightarrow \frac{x - 2 a}{- 3} = \frac{y}{\sqrt{3}} \Rightarrow y = - \frac{\sqrt{3}}{3} \left(\right. x - 2 a \left.\right)\)

So sánh với phương trình AM: y = (√3/3)x

⇒ Hai đường AM và KN cắt nhau tại:

\(\frac{\sqrt{3}}{3} x = - \frac{\sqrt{3}}{3} \left(\right. x - 2 a \left.\right) \Rightarrow x = a , y = \frac{\sqrt{3}}{3} a\)

⇒ Giao điểm tại điểm (a, √3a/3)

→ Điểm này nằm trên đường thẳng DB (x = a) ⇒ đồng quy


✅ Kết