Tằng Thị Thùy Linh
Giới thiệu về bản thân
- Sự phân bố các loại đất (đất phù sa, đất feralit,...) quyết định loại cây trồng và quy mô sản xuất. Ví dụ, đất phù sa thích hợp trồng lúa nước, đất feralit thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm.
- Khí hậu ảnh hưởng đến cơ cấu và năng suất:
- Các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, lượng mưa quyết định sự sinh trưởng, phát triển và thời vụ của cây trồng, vật nuôi. Khí hậu tạo ra các vùng nông nghiệp khác nhau (nhiệt đới, ôn đới).
- Nguồn nước quyết định khả năng thâm canh:
- Hệ thống sông ngòi, nước ngầm cung cấp nước tưới tiêu, đảm bảo sự ổn định của sản xuất, đặc biệt là trong các vụ khô hạn và khả năng thâm canh tăng vụ.
- Sinh vật là cơ sở tạo giống:
- Các nguồn gen động, thực vật tự nhiên cung cấp cơ sở để lai tạo và phát triển các giống mới có năng suất cao, phù hợp với môi trường.
- Là tập hợp các bộ phận (ngành, thành phần kinh tế, vùng lãnh thổ) cùng mối quan hệ tương đối ổn định theo một tỉ lệ nhất định.
- Nó phản ánh trình độ phân công lao động xã hội, khoa học công nghệ và lực lượng sản xuất.
Loại cơ cấu | Định nghĩa | Nội dung phân chia | Ý nghĩa phản ánh |
|---|---|---|---|
Cơ cấu theo ngành | Tập hợp các ngành kinh tế hình thành nên nền kinh tế, có mối quan hệ hữu cơ. | Nông - lâm - ngư nghiệp, Công nghiệp - xây dựng, Dịch vụ. | Trình độ phát triển sản xuất, trình độ khoa học công nghệ. |
Cơ cấu thành phần | Dựa trên chế độ sở hữu, bao gồm nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia. | Kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước (tư nhân, tập thể), kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). | Khả năng huy động vốn, năng lực tổ chức sản xuất. |
Cơ cấu theo lãnh thổ | Kết quả của phân công lao động xã hội theo không gian. | Vùng kinh tế, khu kinh tế, địa phương, tiểu vùng. | Thế mạnh, tiềm năng và mức độ phát triển của mỗi vùng. |
- Là tập hợp các bộ phận (ngành, thành phần kinh tế, vùng lãnh thổ) cùng mối quan hệ tương đối ổn định theo một tỉ lệ nhất định.
- Nó phản ánh trình độ phân công lao động xã hội, khoa học công nghệ và lực lượng sản xuất.
Loại cơ cấu | Định nghĩa | Nội dung phân chia | Ý nghĩa phản ánh |
|---|---|---|---|
Cơ cấu theo ngành | Tập hợp các ngành kinh tế hình thành nên nền kinh tế, có mối quan hệ hữu cơ. | Nông - lâm - ngư nghiệp, Công nghiệp - xây dựng, Dịch vụ. | Trình độ phát triển sản xuất, trình độ khoa học công nghệ. |
Cơ cấu thành phần | Dựa trên chế độ sở hữu, bao gồm nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia. | Kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước (tư nhân, tập thể), kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). | Khả năng huy động vốn, năng lực tổ chức sản xuất. |
Cơ cấu theo lãnh thổ | Kết quả của phân công lao động xã hội theo không gian. | Vùng kinh tế, khu kinh tế, địa phương, tiểu vùng. | Thế mạnh, tiềm năng và mức độ phát triển của mỗi vùng. |