Lãnh Gia Tuệ
Giới thiệu về bản thân
Câu 1: Văn bản bàn về vai trò và ý nghĩa của lòng kiên trì trong cuộc sống.
Câu 2: “Kiên trì là cầu nối để thực hiện lí tưởng, là bến phà và là nấc thang dẫn đến thành công.”
Câu 3:
a. Phép nối: “Tuy nhiên”.
b. Phép lặp: “mục tiêu”.
Câu 4: Mở đầu trực tiếp, nêu rõ vấn đề nghị luận, khẳng định tầm quan trọng của lòng kiên trì.
Câu 5: Dẫn chứng về Thomas Edison cụ thể, tiêu biểu, làm tăng sức thuyết phục cho luận điểm.
Câu 6: Trong học tập, em từng gặp khó khăn ở môn Tiếng Anh. Nhờ kiên trì luyện tập mỗi ngày, em đã tiến bộ hơn. Qua đó, em hiểu rằng lòng kiên trì giúp chúng ta vượt qua khó khăn và đạt được mục tiêu.
Trong cuộc sống, có ý kiến cho rằng với học sinh, kĩ năng sống không quan trọng như tri thức. Em không đồng ý với quan điểm đó. Theo em, kĩ năng sống và tri thức đều rất cần thiết, có vai trò quan trọng như nhau đối với mỗi học sinh.
Tri thức giúp chúng ta hiểu biết, học tập tốt hơn và mở rộng kiến thức về thế giới xung quanh. Nhờ có tri thức, học sinh có thể phát triển tư duy, đạt kết quả cao trong học tập và xây dựng tương lai tốt đẹp. Tuy nhiên, chỉ có kiến thức thôi thì chưa đủ. Nếu thiếu kĩ năng sống, học sinh sẽ gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống hằng ngày.
Kĩ năng sống là những khả năng cần thiết như giao tiếp, tự chăm sóc bản thân, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề hay ứng phó với khó khăn. Những kĩ năng này giúp học sinh biết cách cư xử đúng đắn, tự lập hơn và tránh được nhiều nguy hiểm. Ví dụ, một học sinh học rất giỏi nhưng không biết giao tiếp, không biết xử lí tình huống thì cũng khó thành công trong cuộc sống.
Trong thực tế, nhiều người có kiến thức nhưng thiếu kĩ năng nên dễ thất bại. Ngược lại, người có cả tri thức và kĩ năng sống thường tự tin, năng động và dễ đạt được mục tiêu hơn. Vì vậy, học sinh cần rèn luyện cả hai mặt để phát triển toàn diện.
Tóm lại, kĩ năng sống không hề kém quan trọng hơn tri thức. Đối với học sinh, tri thức và kĩ năng sống luôn song hành với nhau. Mỗi học sinh cần cố gắng học tập tốt và rèn luyện kĩ năng sống mỗi ngày để trở thành người có ích cho xã hội.
Câu 1: Văn bản bàn về vai trò và ý nghĩa của lòng kiên trì trong cuộc sống.
Câu 2: “Kiên trì là cầu nối để thực hiện lí tưởng, là bến phà và là nấc thang dẫn đến thành công.”
Câu 3:
a. Phép nối: “Tuy nhiên”.
b. Phép lặp: “mục tiêu”.
Câu 4: Mở đầu trực tiếp, nêu rõ vấn đề nghị luận, khẳng định tầm quan trọng của lòng kiên trì.
Câu 5: Dẫn chứng về Thomas Edison cụ thể, tiêu biểu, làm tăng sức thuyết phục cho luận điểm.
Câu 6: Trong học tập, em từng gặp khó khăn ở môn Tiếng Anh. Nhờ kiên trì luyện tập mỗi ngày, em đã tiến bộ hơn. Qua đó, em hiểu rằng lòng kiên trì giúp chúng ta vượt qua khó khăn và đạt được mục tiêu.
dạvaang
Trong cuộc sống, tình bạn là một trong những tình cảm vô cùng quan trọng đối với mỗi con người. Tình bạn là sự gắn bó, yêu thương, chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau giữa những người có sự đồng cảm và thấu hiểu. Một người bạn tốt sẽ luôn ở bên khi ta vui cũng như lúc buồn. Khi gặp khó khăn trong học tập hay cuộc sống, bạn bè sẽ động viên, giúp ta có thêm nghị lực để vượt qua. Nhờ có tình bạn, cuộc sống của chúng ta trở nên vui vẻ, ý nghĩa và bớt cô đơn hơn. Tuy nhiên, để có một tình bạn đẹp, mỗi người cần phải biết chân thành, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau. Không nên ích kỉ, lợi dụng hay phản bội bạn bè. Tình bạn chân thành sẽ giúp con người trưởng thành hơn và sống tốt hơn. Tóm lại, tình bạn là một phần không thể thiếu trong cuộc sống. Vì vậy, mỗi chúng ta hãy biết trân trọng và giữ gìn những tình bạn tốt đẹp của mình
Câu chuyeenj muốn nói với chungs ta rằng mỗi khi gặp khó khăn, thử thách thì không nên bỏ cuộc. Hãy biết biến khó khăn thành cơ hội để vươn lên, giống như con lừa nhân lúc đất đổ xuống nó lắc người để đất rơi xuống và bước lên thoát khỏi cái giếng
Bác nông dân thì bỏ cuộc nghĩ con lừa già rồi nên cứu nó không có ích l, quyết lấp giếng bỏ mặc con lừa. Còn con lừa không bỏ cuộc kiên trì, biết tạn dụng khó khăn để vượt lên.
C1: Tuỳ bút
C2: Ăn đúng món, đúng giờ, đúng mùa và phải biết chọn người bán
C3: BPTT: so sánh
Tác dụng: Làm nổi bật sự tinh khiết, sắc bén ngọt lành của món ăn, tăng sức gợi hình gợi cảm, thể hiện sự trân trọng của tác giả đối với món ăn Hà Nội
C4: Ca ngợi vẻ đẹp tinh tế, thanh lịch trong văn hoá ăn quà của người Hà Nội, qua đó thể hiêjn thình yêu tha thiết của tác giả với Hà Nội xưa
C5: Cái tôi trữ tình, am hiểu, giàu tình cảm, cảm xúc, yêu Hà nội bằng sự nâng niu từng món quà, yêu nét sống bình dị của con người ở đây
C6: Tình yêu quà ăn Hà Nội trong vanw bản, không chỉ là tình yêu ẩm thực, mà còn là tình yêu quê hương sâu sắc. Qua nhg món quà giản dị, tác giả thể hiện sự gắn bó lâu bền với nếp sống và con người Hà Nội. Điều đó cho thấy, mỗi con người đeeuf có một sợ dây vô hình gắn mình với quê hương. Quê hương hiện diện trong nhungwx điều nhỏ bé, thân quen nhất. Khi yêu nhungwx điều bình dị ấy ta sẽ yêu quê hương một cách chân thành và bền chặt hơn.
Bài thơ “Chiều đồng nội” của Nguyễn Lâm Thắng là một bức tranh quê giản dị mà đầy sức gợi, đầy tình yêu thiên nhiên và quê hương. Tác giả đã khắc họa khung cảnh buổi chiều mùa thu nơi đồng nội với những hình ảnh quen thuộc: cánh chim bay, đàn trâu về, khói bếp toả, hương thơm hoa dại… Tất cả hiện lên trong không gian trong trẻo, êm đềm và thanh bình.
Những từ ngữ như “mướt xanh”, “chậm rãi”, “thơm từng dấu chân” làm cho cảnh vật không chỉ có hình mà còn có hồn, có nhịp thở của cuộc sống quê. Nhà thơ đã vận dụng khéo léo các biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, so sánh, từ láy để tạo nên âm hưởng nhẹ nhàng, gợi cảm. Đặc biệt, hình ảnh “Bếp nhà ai toả khói - Gọi trăng thu xuống gần” kết thúc bài thơ thật ấm áp, như kết nối đất trời và con người trong tình cảm gắn bó thân thương.
Đọc bài thơ, ta như nghe được tiếng lòng của tác giả một tâm hồn yêu quê tha thiết, trân trọng từng vẻ đẹp nhỏ bé của cuộc sống bình dị. Chiều đồng nội không chỉ miêu tả cảnh mà còn gợi tình, khiến người đọc thêm yêu quê hương, yêu những buổi chiều thanh thản, yên ả nơi đồng làng. Qua đó, ta nhận ra rằng hạnh phúc đôi khi không ở nơi xa xôi, mà ở ngay trong khung cảnh bình yên, trong mùi khói bếp, trong ánh trăng quê dịu dàng.
Bài thơ “Chiều đồng nội” của Nguyễn Lâm Thắng là một bức tranh quê giản dị mà đầy sức gợi, đầy tình yêu thiên nhiên và quê hương. Tác giả đã khắc họa khung cảnh buổi chiều mùa thu nơi đồng nội với những hình ảnh quen thuộc: cánh chim bay, đàn trâu về, khói bếp toả, hương thơm hoa dại… Tất cả hiện lên trong không gian trong trẻo, êm đềm và thanh bình.
Những từ ngữ như “mướt xanh”, “chậm rãi”, “thơm từng dấu chân” làm cho cảnh vật không chỉ có hình mà còn có hồn, có nhịp thở của cuộc sống quê. Nhà thơ đã vận dụng khéo léo các biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, so sánh, từ láy để tạo nên âm hưởng nhẹ nhàng, gợi cảm. Đặc biệt, hình ảnh “Bếp nhà ai toả khói - Gọi trăng thu xuống gần” kết thúc bài thơ thật ấm áp, như kết nối đất trời và con người trong tình cảm gắn bó thân thương.
Đọc bài thơ, ta như nghe được tiếng lòng của tác giả một tâm hồn yêu quê tha thiết, trân trọng từng vẻ đẹp nhỏ bé của cuộc sống bình dị. Chiều đồng nội không chỉ miêu tả cảnh mà còn gợi tình, khiến người đọc thêm yêu quê hương, yêu những buổi chiều thanh thản, yên ả nơi đồng làng. Qua đó, ta nhận ra rằng hạnh phúc đôi khi không ở nơi xa xôi, mà ở ngay trong khung cảnh bình yên, trong mùi khói bếp, trong ánh trăng quê dịu dàng.