Đào Công Minh

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đào Công Minh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Cấu hình electron nguyên tử

Nguyên tố Y (Z = 8):
\(1 s^{2} \textrm{ } 2 s^{2} \textrm{ } 2 p^{4}\)

  • Nguyên tố X (Z = 11):
    \(1 s^{2} \textrm{ } 2 s^{2} \textrm{ } 2 p^{6} \textrm{ } 3 s^{1}\)

b) Sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết giữa X và

Nguyên tử X có 1 electron ở lớp ngoài cùng nên dễ nhường 1 electron.
Nguyên tử Y có 6 electron ở lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận 2 electron.

Hai nguyên tử X mỗi nguyên tử nhường 1 electron cho một nguyên tử Y, tạo thành các ion:

\(X \rightarrow X^{+} + e^{-}\) \(Y + 2 e^{-} \rightarrow Y^{2 -}\)

Lực hút tĩnh điện giữa các ion \(X^{+}\) và \(Y^{2 -}\) tạo thành liên kết ion trong hợp chất \(X_{2} Y\) (tương ứng là Na₂O).

1. Brom (Br\({}_{2}\)) Nguyên tử Br: Có 7 electron hóa trị.Công thức electron (Lewis):Mỗi nguyên tử Br dùng 1 electron chia sẻ với nguyên tử Br còn lại.\(\"{Br}-\"{Br}\) (dấu chấm là electron hóa trị, có 3 cặp electron không liên kết và 1 cặp liên kết).Công thức cấu tạo: \(Br-Br\)</ (gạch đại diện cho cặp electron chung). 2. Carbon Dioxide (\(CO_{2}\)) Nguyên tử C: Có 4 electron hóa trị. Nguyên tử O: có 6 electron hóa trị.Công thức electron (Lewis):C chia sẻ 2 electron với mỗi nguyên tử O.\(\"{O}=\"{C}=\"{O}\) (mỗi bên có 2 cặp electron không liên kết).Công thức cấu tạo: \(O=C=O\)</ (hai liên kết đôi CO). 3. Etylen (\(C_{2}H_{4}\)) Nguyên tử C: 4 e hóa trị; Nguyên tử H: 1 e hóa trị.Công thức electron (Lewis):Hai nguyên tử C liên kết đôi với nhau (chia sẻ 2 cặp electron).Mỗi nguyên tử C liên kết đơn với một nguyên tử H.\(\begin{matrix}H&H\\ |&|\\ \"{C}=\"{C}&\\ |&|\\ H&H\end{matrix}\)</ (có các cặp electron không liên kết trên C, mỗi H chỉ có 1 electron chung).Công thức cấu tạo:\(\begin{matrix}H&H\\ |&|\\ C=C&\\ |&|\\ H&H\end{matrix}\)</ (liên kết đôi C=C và bốn liên kết đơn C-H). 

a) Kim loại X là Magnesium (Mg).

b) Hydroxide Y tương ứng của kim loại X thuộc nhóm IIA có công thức hóa học là X (OH)2

Nguyên tử P có Z = 15 nên có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử H có Z = 1 nên có 1 electron ở lớp ngoài cùng.Theo quy tắc octet, nguyên tử P có xu hướng nhường, nhận hoặc dùng chung electron để đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng, còn nguyên tử H có xu hướng đạt cấu hình bền với 2 electron (quy tắc duplet).Trong phân tử PH3, nguyên tử P dùng chung 3 electron độc thân của mình với 3 electron của 3 nguyên tử H, tạo thành 3 cặp electron chung, tương ứng với 3 liên kết cộng hoá trị P–H.Sau khi tạo liên kết, nguyên tử P có 8 electron ở lớp ngoài cùng (3 cặp electron liên kết và 1 cặp electron không liên kết), còn mỗi nguyên tử H có 2 electron ở lớp ngoài cùng.Vì vậy, phân tử PH3 được hình thành phù hợp với quy tắc octet đối với P và quy tắc duplet đối với H.