Ngô Hải Anh
Giới thiệu về bản thân
r = int(input("Nhap vao ban kinh duong tron: "))
cv = float(2*r*3.14)
s = float(r*r*3.14)
print("Chu vi: ",cv)
print("Dien tich: ",s)
Gọi công thức chung của hai muối chloride là RCl.
RCl + AgNO3 → AgCl + RNO3
\(n_{R C l} = n_{A g N O_{3}}\)= 0,03 (mol)
⇒ MR = 28,33 (g/mol).
Mà A và B là hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nên A và Na và B là K ⇒ Công thức hai muối là NaCl và KCl.
Gọi x và y lần lượt là số mol của NaCl và KCl, ta có:
(1) x + y = 0,03
(2) 58,5x + 74,5y = 1,915
⇒ x = 0,02 và y = 0,01
⇒ Khối lượng hai muối NaCl và KCl lần lượt là 1,17 gam và 0,745 gam.
a) Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p1 hay [Ne] 3s23p1
b)
- Số electron = 13 ⇒ ô số 13.
- Số lớp electron = 3 ⇒ chu kì 3.
- Số electron lớp ngoài cùng = 3 ⇒ nhóm IIIA.
Gọi số hạt proton và neutron của nguyên tử X là Px và NX; số hạt proton và neutron của nguyên tử M là PM và NM.
+ Tổng số hạt cơ bản trong hợp chất M2X là 116 hạt nên 2PX + NX + 2PM + NM = 116 (1).
+ Số hạt mang điện trong phân tử M2X nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 nên 2PX + 2PM - NX - NM = 36 (2).
+ Số khối của X lớn hơn M là 9 nên (PM + NM) - (PX + NX) = 9 (3).
+ Tổng số hạt trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17 nên (2PX + NX + 2) - (2PM + NM - 1) = 17 (4).
Từ (1), (2), (3) và (4), ta có: PM = 11, NM = 12, PX = 16, NX = 16.
Gọi số hạt proton và neutron của nguyên tử X là Px và NX; số hạt proton và neutron của nguyên tử M là PM và NM.
+ Tổng số hạt cơ bản trong hợp chất M2X là 116 hạt nên 2PX + NX + 2PM + NM = 116 (1).
+ Số hạt mang điện trong phân tử M2X nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 nên 2PX + 2PM - NX - NM = 36 (2).
+ Số khối của X lớn hơn M là 9 nên (PM + NM) - (PX + NX) = 9 (3).
+ Tổng số hạt trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17 nên (2PX + NX + 2) - (2PM + NM - 1) = 17 (4).
Từ (1), (2), (3) và (4), ta có: PM = 11, NM = 12, PX = 16, NX = 16.
Gọi số hạt proton và neutron của nguyên tử X là Px và NX; số hạt proton và neutron của nguyên tử M là PM và NM.
+ Tổng số hạt cơ bản trong hợp chất M2X là 116 hạt nên 2PX + NX + 2PM + NM = 116 (1).
+ Số hạt mang điện trong phân tử M2X nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 nên 2PX + 2PM - NX - NM = 36 (2).
+ Số khối của X lớn hơn M là 9 nên (PM + NM) - (PX + NX) = 9 (3).
+ Tổng số hạt trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17 nên (2PX + NX + 2) - (2PM + NM - 1) = 17 (4).
Từ (1), (2), (3) và (4), ta có: PM = 11, NM = 12, PX = 16, NX = 16.
P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 Þ P có 5 electron hóa trị cần thêm 3 electron để đạt octet.
H (Z = 1): 1s1 Þ H có 1 electron hóa trị cần thêm 1 electron để đạt octet.
Khi hình thành liên kết, P góp chung 3 electron với 3 electron của 3 H ⇒ Trong PH3, xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm Ar còn 3 H đều có 2 electron giống khí hiếm He.