Trịnh Vũ Hải Anh
Giới thiệu về bản thân
Giải
a) Vì cạnh BC cố định
suy ra điểm B là điểm cố định.
Vì AB=4 không đổi
suy ra điểm A nằm trên đường tròn (B;4 cm)
suy ra A chạy trên đường tròn tâm B bán kính AB.
Vậy A di động trên đường tròn tâm B bán kính AB.
b) Kẻ đường thẳng MO song song với đoạn thẳng AB cắt BC tại O.
Xét △ABC có:
M là trung điểm của AC;
MO // AB
suy ra O là trung điểm của BC.
Xét △ABC có:
M là trung điểm của AC;
O là trung điểm của BC
suy ra MO là đường trung bình của △ABC
suy ra MO=1/2BC
suy ra MO= 2 (cm).
Vì điểm M cách điểm O một khoảng bằng 2 cm nên M nằm trên đường tròn (O;2 cm)
Ta có: cạnh BC cố định
suy ra điểm O cố định
suy ra MO không đổi.
Vậy M di động trên đường tròn tâm O bán kính MO.
Giải
a) Vì OA=OB=R
suy ra △OAB cân tại O.
Vì M là trung điểm của AB
suy ra OM là đường trung tuyến của △OAB.
Xét △OAB cân tại O có:
OM là đường trung tuyến của △OAB
suy ra OM cũng là đường trung trực của △OAB.
Vậy OM là đường trung trực của đoạn thẳng AB
b) Ta có: khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng AB chính là đoạn thẳng OM
Vì M là trung điểm của AB
suy ra MA=1/2AB
suy ra MA=4 (cm).
Áp dụng định lí Pythagore trong △OAM vuông tại M có:
OA^2=OM^2+MA^2
5^2=OM^2+4^2
25=OM^2+16
OM^2=25-16
OM^2=9
OM=3 (cm).
Vậy khoảng cách từ O đến đường thẳng AB là OM=3 cm
Giải
Giả sử AD cắt BC tại E.
Từ giả thuyết trên ta có:
∠E+∠EDC+∠ECD=180 ( tổng 3 góc của một tam giác)
suy ra ∠E=180- (∠EDC+∠ECD)
suy ra ∠E=180-90
suy ra ∠E=90.
Xét △ABC có:
M là trung điểm của AB;
Q là trung điểm của AC
suy ra MQ là đường trung bình của △ABC
suy ra MQ // BC (1).
Xét △DBC có:
N là trung điểm của BD;
P là trung điểm của CD
suy ra NP là đường trung bình của △DBC
suy ra NP // BC (2).
Từ (1) và (2) suy ra MQ //NP.
Xét △BAD có:
M là trung điểm của AB;
N là trung điểm của BD
suy ra MN là đường trung bình của △BAD
suy ra MN // AD (3).
Xét △CDA có:
Q là trung điểm của AC;
P là trung điểm của CD
suy ra PQ là đường trung bình của △CDA
suy ra PQ // DA (4)
Từ (3) và (4) suy ra MN // PQ.
Xét tứ giác MNPQ có: MQ //NP; MN // PQ
suy ra MNPQ là hình bình hành
Vì MN // AD ( chứng minh trên)
suy ra MN // ED
mà ED ⊥ EC ( ∠E =90)
suy ra MN ⊥ EC
mà MQ // EC ( MQ // BC)
suy ra MN ⊥ MQ
suy ra ∠MNQ=90.
Gọi O là giao điểm của MP và NQ.
Xét hình bình hành MNPQ có: ∠MNQ=90
suy ra MNPQ là hình chữ nhật
suy ra O là trung điểm của 2 đường chéo MP và NQ
suy ra OM=OP=1/2MP; ON=OQ=1/2NQ
mà MP=NQ (MNPQ là hình chữ nhật)
suy ra OM=ON=OP=OQ.
Vì bốn điểm M, N, P, Q đều cách đều tâm O một khoảng bằng OM nên bốn điểm M, N, P, Q cùng thuộc đường tròn tâm O bán kính R=OM.
Vậy bốn điểm M, N, P, Q cùng nằm trên một đường tròn.
Giải
Xét △ABC đều có:
CP là đường trung trực của △ABC;
BN là đường trung trực của △ABC
suy ra CP, BN cũng là các đường cao của △ABC
suy ra CP ⊥ AB; BN ⊥ AC.
Vì AM là đường trung trực của △ABC
suy ra M là trung điểm của BC.
Xét △BPC có: M là trung điểm của BC
suy ra MP bằng một nửa cạnh huyền
suy ra MP=MB=MC=1/2BC (1).
Xét △BNC có: M là trung điểm của BC
suy ra MN bằng một nửa cạnh huyền
suy ra MN=MB=MC=1/2BC (2).
Từ (1) và (2) suy ra MB=MP=MN=MC.
Vì bốn điểm B, P, N, C đều cách đều M một khoảng bằng MB nên bốn điểm B, P, N ,C cũng thuộc đường tròn tâm M bán kính R=MB.
Vì M là trung điểm của BC ( AM là đường trung trực của △ABC)
suy ra MB=1/2BC
suy ra MB=1/2a
suy ra MB=a/2.
Vậy bốn điểm B, P, N, C cùng thuộc một đường tròn;
độ dài bán kính là MB=a/2.
Giải
Gọi O là trung điểm của AM.
Vì AH là đường cao của △ABC
suy ra AH ⊥ BC.
Xét AHM vuông tại H có: O là trung điểm của AM
suy ra OH bằng một nửa cạnh huyền
suy ra OH=OA=OM=1/2AM (1).
Xét △ADM vuông tại D có: O là trung điểm của AM
suy ra OD bằng một nửa cạnh huyền
suy ra OD=OA=OM=1/2AM (2).
Xét △AME vuông tại E có: O là trung điểm của AM
suy ra OE bằng một nửa cạnh huyền
suy ra OE=OA=OM-1/2AM (3).
Từ (1), (2), (3) suy ra OA=OD=OM=OH=OE.
Vì năm điểm A, D, M, H, E đều cách đều O một khoảng bằng OA nên năm điểm A, D, M, H, E cùng thuộc đường tròn tâm O bán kính R=OA.
Vậy năm điểm A, D, M, H, E cùng nằm trên một đường tròn.
Giải
a) Vì d là đường thẳng đi qua tâm O
suy ra d là trục đối xứng của đường tròn.
Vì A thuộc (O) và điểm B là điểm đối xứng với A qua d
suy ra B thuộc (O).
Vì điểm C và D lần lượt đối xứng của A và B qua O
suy ra C thuộc (O) và D thuộc (O).
Vậy ba điểm B, C, D thuộc (O).
b) Vì 2 điểm A và C đối xứng với nhau qua tâm O
suy ra O là trung điểm của AC.
Vì 2 điểm B và D đối xứng với nhau qua tâm O
suy ra O là trung điểm của BD.
Xét tứ giác ABCD có:
O là trung điểm của AC;
O là trung điểm của BD
suy ra ABCD là hình bình hành
mà AC=BD ( bằng 2 lần bán kính (O) )
suy ra ABCD là hình chữ nhật.
Vậy ABCD là hình chữ nhật.
c) Vì ABCD là hình chữ nhật ( chứng minh b)
suy ra AB // CD
mà AB ⊥ d ( d là đường trung trực của AB)
suy ra CD ⊥ d.
Xét △ODC có: OC=OD
suy ra △ODC cân tại O
mà d là đường cao của △ODC (chứng minh trên)
suy ra d cũng là đường trung trực của △ODC
suy ra 2 điểm C và D đối xứng với nhau qua đường thẳng d.
Vậy C và D đối xứng với nhau qua d.
Giải
Gọi O là trung điểm của BC.
Vì BD và CE lần lượt là đường cao của △ABC
suy ra BD ⊥ AC; CE ⊥ AB
suy ra △BDC vuông tại D; △BEC vuông tại E.
Xét △BDC vuông tại D có: O là trung điểm của BC
suy ra OD bằng một nửa cạnh huyền
suy ra OD=OB=OC=1/2BC (1).
Xét △BEC vuông tại E có: O là trung điểm của BC
suy ra OE bằng một nửa cạnh huyền
suy ra OE=OB=OC=1/2BC (2).
Xét △BFC vuông tại F có: O là trung điểm của BC
suy ra OF bằng một nửa cạnh huyền
suy ra OF=OB=OC=1/2BC (3).
Từ (1), (2), (3) suy ra OB=OC=OD=OE=OF.
Vì năm điểm B, C, D, E, F đều cách đều O một khoảng bằng OB nên năm điểm B, C, D, E, F cùng thuộc đường tròn tâm O bán kính R=OB.
Vậy năm điểm B, C, D, E, F cùng thuộc một đường tròn.
Giải
a) Vì ABCD là hình vuông
suy ra E là trung điểm của hai đường chéo AC và BD
suy ra EA=EC=1/2AC; EB=ED=1/2BD
mà AC=BD ( ABCD là hình vuông)
suy ra EA=EB=EC=ED.
Vì bốn điểm A, B, C, D đều cách đều E một khoảng bằng EA nên bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc đường tròn tâm E bán kính R=EA
Vậy có một đường tròn đi qua các điểm A, B, C, D;
tâm của đường tròn đó là tâm E;
trục đối xứng của đường tròn đó là AC và BD.
b) Áp dụng định lý Pythagore trong △ABC vuông tại B có:
AC^2= AB^2 + BC^2
AC^2= 3^2 + 3^2
AC^2= 9+9
AC^2=18
AC=3√2.
Vì EA=1/2AC (E là trung điểm của AC)
suy ra EA=3√2 /2.
Vậy bán kính của đường tròn đó là EA=3√2 /2.
Gọi tứ giác ABCD là hình thoi và M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AD, AB, BC, CD.
Vì ABCD là hình thoi
suy ra AB=BC=CD=AD
mà NA=NB=1/2AB (N là trung điểm của AB)
PB=PC=1/2BC (P là trung điểm của BC)
QC=QD=1/2CD (Q là trung điểm của CD)
MA=MD=1/2AD (M là trung điểm của AD)
suy ra NA=NB=PB=PC=QC=QD=MA=MD.
Xét △AMN và △CQP có:
MA=QC ( chứng minh trên)
∠A=∠C ( ABCD là hình thoi)
NA=PC (chứng minh trên)
suy ra △AMN = △CQP ( c.g.c)
suy ra MN=PQ ( 2 cạnh tương ứng).
Xét △DMQ và △BNP có:
MD=NB ( chứng minh trên)
∠D=∠B ( ABCD là hình thoi)
QD=PB ( chứng minh trên)
suy ra △DMQ = △BNP (c.g.c)
suy ra MQ=NP ( 2 cạnh tương ứng).
Xét tứ giác MNPQ có:
MQ=NP; MN=PQ ( chứng minh trên)
suy ra MNPQ là hình bình hành.
Xét △ABD có:
M là trung điểm của AD
N là trung điểm của AB
suy ra MN là đường trung bình của △ABD
suy ra MN // BD.
Xét △ABC có:
N là trung điểm của AB
P là trung điểm của BC
suy ra NP là đường trung bình của △ABC
suy ra NP // AC.
Vì AC ⊥ BD ( ABCD là hình thoi)
mà MN // BD ( chứng minh trên)
suy ra AC ⊥ MN
mà NP // AC ( chứng minh trên)
suy ra NP ⊥ MN
suy ra ∠MNP =90.
Xét hình bình hành MNPQ có: ∠MNP =90
suy ra MNPQ là hình chữ nhật.
Gọi O là giao điểm 2 đường chéo MP và NQ.
Vì MNPQ là hình chữ nhật
suy ra O là trung điểm của 2 đường chéo MP và NQ
suy ra OM=OP=1/2MP; ON=OQ=1/2NQ
mà MP=NQ ( MNPQ là hình chữ nhật)
suy ra OM=ON=OP=OQ.
Vì bốn điểm M, N, P, Q, đều cách đều O một khoảng bằng OM nên bốn điểm M, N, P, Q cùng thuộc đường tròn tâm O bán kính R=OM.
Vậy bốn trung điểm của bốn cạnh hình thoi cùng thuộc một đường tròn.
Giải
Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.
Xét △ABC vuông tại B ta có: O là trung điểm của AC
suy ra OB bằng một nửa cạnh huyền
suy ra OB=1/2AC (1).
Xét △ADC vuông tại D ta có: O là trung điểm của AC
suy ra OD bằng một nửa cạnh huyền
suy ra OD=1/2AC (2).
Xét △BAD vuông tại A ta có: O là trung điểm của BD
suy ra OA bằng một nửa cạnh huyền
suy ra OA=1/2BD (3).
Xét △BCD vuông tại C ta có: O là trung điểm của BD
suy ra OC bằng một nửa cạnh huyền
suy ra OC=1/2BD (4).
Vì ABCD là hình chữ nhật
suy ra AC=BD (5).
Từ (1), (2), (3), (4) và (5) suy ra OA=OB=OC=OD.
Vì bốn điểm A, B, C, và D cách đều O một khoảng bằng OD nên bốn điểm A, B, C và D cùng thuộc đường tròn tâm O bán kính R=OD.
Áp dụng định lý Pythagore trong △ABC vuông tại B có:
AC^2=AB^2+BC^2
AC^2=a^2+b^2
AC=√a^2+b^2.
Vì OA=1/2AC
suy ra OA=√a^2+b^2 /2.
Vậy bốn điểm A, B, C và D cùng thuộc một đường tròn có tâm O và bán kính là OA=√a^2+b^2 /2.