Trịnh Vũ Hải Anh

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trịnh Vũ Hải Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Giải

a) Vì cạnh BC cố định

suy ra điểm B là điểm cố định.

Vì AB=4 không đổi

suy ra điểm A nằm trên đường tròn (B;4 cm)

suy ra A chạy trên đường tròn tâm B bán kính AB.

Vậy A di động trên đường tròn tâm B bán kính AB.

b) Kẻ đường thẳng MO song song với đoạn thẳng AB cắt BC tại O.

Xét △ABC có:

M là trung điểm của AC;

MO // AB

suy ra O là trung điểm của BC.

Xét △ABC có:

M là trung điểm của AC;

O là trung điểm của BC

suy ra MO là đường trung bình của △ABC

suy ra MO=1/2BC

suy ra MO= 2 (cm).

Vì điểm M cách điểm O một khoảng bằng 2 cm nên M nằm trên đường tròn (O;2 cm)

Ta có: cạnh BC cố định

suy ra điểm O cố định

suy ra MO không đổi.

Vậy M di động trên đường tròn tâm O bán kính MO.

Giải

a) Vì OA=OB=R

suy ra △OAB cân tại O.

Vì M là trung điểm của AB

suy ra OM là đường trung tuyến của △OAB.

Xét △OAB cân tại O có:

OM là đường trung tuyến của △OAB

suy ra OM cũng là đường trung trực của △OAB.

Vậy OM là đường trung trực của đoạn thẳng AB

b) Ta có: khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng AB chính là đoạn thẳng OM

Vì M là trung điểm của AB

suy ra MA=1/2AB

suy ra MA=4 (cm).

Áp dụng định lí Pythagore trong △OAM vuông tại M có:

OA^2=OM^2+MA^2

5^2=OM^2+4^2

25=OM^2+16

OM^2=25-16

OM^2=9

OM=3 (cm).

Vậy khoảng cách từ O đến đường thẳng AB là OM=3 cm

Giải

Giả sử AD cắt BC tại E.

Từ giả thuyết trên ta có:

∠E+∠EDC+∠ECD=180 ( tổng 3 góc của một tam giác)

suy ra ∠E=180- (∠EDC+∠ECD)

suy ra ∠E=180-90

suy ra ∠E=90.

Xét △ABC có:

M là trung điểm của AB;

Q là trung điểm của AC

suy ra MQ là đường trung bình của △ABC

suy ra MQ // BC (1).

Xét △DBC có:

N là trung điểm của BD;

P là trung điểm của CD

suy ra NP là đường trung bình của △DBC

suy ra NP // BC (2).

Từ (1) và (2) suy ra MQ //NP.

Xét △BAD có:

M là trung điểm của AB;

N là trung điểm của BD

suy ra MN là đường trung bình của △BAD

suy ra MN // AD (3).

Xét △CDA có:

Q là trung điểm của AC;

P là trung điểm của CD

suy ra PQ là đường trung bình của △CDA

suy ra PQ // DA (4)

Từ (3) và (4) suy ra MN // PQ.

Xét tứ giác MNPQ có: MQ //NP; MN // PQ

suy ra MNPQ là hình bình hành

Vì MN // AD ( chứng minh trên)

suy ra MN // ED

mà ED ⊥ EC ( ∠E =90)

suy ra MN ⊥ EC

mà MQ // EC ( MQ // BC)

suy ra MN ⊥ MQ

suy ra ∠MNQ=90.

Gọi O là giao điểm của MP và NQ.

Xét hình bình hành MNPQ có: ∠MNQ=90

suy ra MNPQ là hình chữ nhật

suy ra O là trung điểm của 2 đường chéo MP và NQ

suy ra OM=OP=1/2MP; ON=OQ=1/2NQ

mà MP=NQ (MNPQ là hình chữ nhật)

suy ra OM=ON=OP=OQ.

Vì bốn điểm M, N, P, Q đều cách đều tâm O một khoảng bằng OM nên bốn điểm M, N, P, Q cùng thuộc đường tròn tâm O bán kính R=OM.

Vậy bốn điểm M, N, P, Q cùng nằm trên một đường tròn.

Giải

Xét △ABC đều có:

CP là đường trung trực của △ABC;

BN là đường trung trực của △ABC

suy ra CP, BN cũng là các đường cao của △ABC

suy ra CP ⊥ AB; BN ⊥ AC.

Vì AM là đường trung trực của △ABC

suy ra M là trung điểm của BC.

Xét △BPC có: M là trung điểm của BC

suy ra MP bằng một nửa cạnh huyền

suy ra MP=MB=MC=1/2BC (1).

Xét △BNC có: M là trung điểm của BC

suy ra MN bằng một nửa cạnh huyền

suy ra MN=MB=MC=1/2BC (2).

Từ (1) và (2) suy ra MB=MP=MN=MC.

Vì bốn điểm B, P, N, C đều cách đều M một khoảng bằng MB nên bốn điểm B, P, N ,C cũng thuộc đường tròn tâm M bán kính R=MB.

Vì M là trung điểm của BC ( AM là đường trung trực của △ABC)

suy ra MB=1/2BC

suy ra MB=1/2a

suy ra MB=a/2.

Vậy bốn điểm B, P, N, C cùng thuộc một đường tròn;

độ dài bán kính là MB=a/2.

Giải

Gọi O là trung điểm của AM.

Vì AH là đường cao của △ABC

suy ra AH ⊥ BC.

Xét AHM vuông tại H có: O là trung điểm của AM

suy ra OH bằng một nửa cạnh huyền

suy ra OH=OA=OM=1/2AM (1).

Xét △ADM vuông tại D có: O là trung điểm của AM

suy ra OD bằng một nửa cạnh huyền

suy ra OD=OA=OM=1/2AM (2).

Xét △AME vuông tại E có: O là trung điểm của AM

suy ra OE bằng một nửa cạnh huyền

suy ra OE=OA=OM-1/2AM (3).

Từ (1), (2), (3) suy ra OA=OD=OM=OH=OE.

Vì năm điểm A, D, M, H, E đều cách đều O một khoảng bằng OA nên năm điểm A, D, M, H, E cùng thuộc đường tròn tâm O bán kính R=OA.

Vậy năm điểm A, D, M, H, E cùng nằm trên một đường tròn.

Giải

a) Vì d là đường thẳng đi qua tâm O

suy ra d là trục đối xứng của đường tròn.

Vì A thuộc (O) và điểm B là điểm đối xứng với A qua d

suy ra B thuộc (O).

Vì điểm C và D lần lượt đối xứng của A và B qua O

suy ra C thuộc (O) và D thuộc (O).

Vậy ba điểm B, C, D thuộc (O).

b) Vì 2 điểm A và C đối xứng với nhau qua tâm O

suy ra O là trung điểm của AC.

Vì 2 điểm B và D đối xứng với nhau qua tâm O

suy ra O là trung điểm của BD.

Xét tứ giác ABCD có:

O là trung điểm của AC;

O là trung điểm của BD

suy ra ABCD là hình bình hành

mà AC=BD ( bằng 2 lần bán kính (O) )

suy ra ABCD là hình chữ nhật.

Vậy ABCD là hình chữ nhật.

c) Vì ABCD là hình chữ nhật ( chứng minh b)

suy ra AB // CD

mà AB ⊥ d ( d là đường trung trực của AB)

suy ra CD ⊥ d.

Xét △ODC có: OC=OD

suy ra △ODC cân tại O

mà d là đường cao của △ODC (chứng minh trên)

suy ra d cũng là đường trung trực của △ODC

suy ra 2 điểm C và D đối xứng với nhau qua đường thẳng d.

Vậy C và D đối xứng với nhau qua d.

Giải

Gọi O là trung điểm của BC.

Vì BD và CE lần lượt là đường cao của △ABC

suy ra BD ⊥ AC; CE ⊥ AB

suy ra △BDC vuông tại D; △BEC vuông tại E.

Xét △BDC vuông tại D có: O là trung điểm của BC

suy ra OD bằng một nửa cạnh huyền

suy ra OD=OB=OC=1/2BC (1).

Xét △BEC vuông tại E có: O là trung điểm của BC

suy ra OE bằng một nửa cạnh huyền

suy ra OE=OB=OC=1/2BC (2).

Xét △BFC vuông tại F có: O là trung điểm của BC

suy ra OF bằng một nửa cạnh huyền

suy ra OF=OB=OC=1/2BC (3).

Từ (1), (2), (3) suy ra OB=OC=OD=OE=OF.

Vì năm điểm B, C, D, E, F đều cách đều O một khoảng bằng OB nên năm điểm B, C, D, E, F cùng thuộc đường tròn tâm O bán kính R=OB.

Vậy năm điểm B, C, D, E, F cùng thuộc một đường tròn.

Giải

a) Vì ABCD là hình vuông

suy ra E là trung điểm của hai đường chéo AC và BD

suy ra EA=EC=1/2AC; EB=ED=1/2BD

mà AC=BD ( ABCD là hình vuông)

suy ra EA=EB=EC=ED.

Vì bốn điểm A, B, C, D đều cách đều E một khoảng bằng EA nên bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc đường tròn tâm E bán kính R=EA

Vậy có một đường tròn đi qua các điểm A, B, C, D;

tâm của đường tròn đó là tâm E;

trục đối xứng của đường tròn đó là AC và BD.

b) Áp dụng định lý Pythagore trong △ABC vuông tại B có:

AC^2= AB^2 + BC^2

AC^2= 3^2 + 3^2

AC^2= 9+9

AC^2=18

AC=3√2.

Vì EA=1/2AC (E là trung điểm của AC)

suy ra EA=3√2 /2.

Vậy bán kính của đường tròn đó là EA=3√2 /2.

Gọi tứ giác ABCD là hình thoi và M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AD, AB, BC, CD.

Vì ABCD là hình thoi

suy ra AB=BC=CD=AD

mà NA=NB=1/2AB (N là trung điểm của AB)

PB=PC=1/2BC (P là trung điểm của BC)

QC=QD=1/2CD (Q là trung điểm của CD)

MA=MD=1/2AD (M là trung điểm của AD)

suy ra NA=NB=PB=PC=QC=QD=MA=MD.

Xét △AMN và △CQP có:

MA=QC ( chứng minh trên)

∠A=∠C ( ABCD là hình thoi)

NA=PC (chứng minh trên)

suy ra △AMN = △CQP ( c.g.c)

suy ra MN=PQ ( 2 cạnh tương ứng).

Xét △DMQ và △BNP có:

MD=NB ( chứng minh trên)

∠D=∠B ( ABCD là hình thoi)

QD=PB ( chứng minh trên)

suy ra △DMQ = △BNP (c.g.c)

suy ra MQ=NP ( 2 cạnh tương ứng).

Xét tứ giác MNPQ có:

MQ=NP; MN=PQ ( chứng minh trên)

suy ra MNPQ là hình bình hành.

Xét △ABD có:

M là trung điểm của AD

N là trung điểm của AB

suy ra MN là đường trung bình của △ABD

suy ra MN // BD.

Xét △ABC có:

N là trung điểm của AB

P là trung điểm của BC

suy ra NP là đường trung bình của △ABC

suy ra NP // AC.

Vì AC ⊥ BD ( ABCD là hình thoi)

mà MN // BD ( chứng minh trên)

suy ra AC ⊥ MN

mà NP // AC ( chứng minh trên)

suy ra NP ⊥ MN

suy ra ∠MNP =90.

Xét hình bình hành MNPQ có: ∠MNP =90

suy ra MNPQ là hình chữ nhật.

Gọi O là giao điểm 2 đường chéo MP và NQ.

Vì MNPQ là hình chữ nhật

suy ra O là trung điểm của 2 đường chéo MP và NQ

suy ra OM=OP=1/2MP; ON=OQ=1/2NQ

mà MP=NQ ( MNPQ là hình chữ nhật)

suy ra OM=ON=OP=OQ.

Vì bốn điểm M, N, P, Q, đều cách đều O một khoảng bằng OM nên bốn điểm M, N, P, Q cùng thuộc đường tròn tâm O bán kính R=OM.

Vậy bốn trung điểm của bốn cạnh hình thoi cùng thuộc một đường tròn.

Giải

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.

Xét △ABC vuông tại B ta có: O là trung điểm của AC

suy ra OB bằng một nửa cạnh huyền

suy ra OB=1/2AC (1).

Xét △ADC vuông tại D ta có: O là trung điểm của AC

suy ra OD bằng một nửa cạnh huyền

suy ra OD=1/2AC (2).

Xét △BAD vuông tại A ta có: O là trung điểm của BD

suy ra OA bằng một nửa cạnh huyền

suy ra OA=1/2BD (3).

Xét △BCD vuông tại C ta có: O là trung điểm của BD

suy ra OC bằng một nửa cạnh huyền

suy ra OC=1/2BD (4).

Vì ABCD là hình chữ nhật

suy ra AC=BD (5).

Từ (1), (2), (3), (4) và (5) suy ra OA=OB=OC=OD.

Vì bốn điểm A, B, C, và D cách đều O một khoảng bằng OD nên bốn điểm A, B, C và D cùng thuộc đường tròn tâm O bán kính R=OD.

Áp dụng định lý Pythagore trong △ABC vuông tại B có:

AC^2=AB^2+BC^2

AC^2=a^2+b^2

AC=√a^2+b^2.

Vì OA=1/2AC

suy ra OA=√a^2+b^2 /2.

Vậy bốn điểm A, B, C và D cùng thuộc một đường tròn có tâm O và bán kính là OA=√a^2+b^2 /2.