Nguyễn Thanh Bình

Giới thiệu về bản thân

cố gắng đỗ HVQY:HVKTMM:HVKTQS:HVCT:ĐH Y:ĐH MỞ HN:..............
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Chúng ta cùng phân tích bài toán này từng bước:

Dữ kiện

Quãng đường AB = 20 km

Xe A: xuất phát từ A lúc 7h, vận tốc

Xe B: xuất phát từ B lúc 8h, vận tốc , đi cùng chiều với xe A (tức từ B về phía A → nhưng cùng chiều nghĩa là cả hai đều hướng từ A đến B).

a) Vị trí gặp nhau

1. Từ 7h đến 8h:

Xe A đi trước 1 giờ, quãng đường đi được:

1. Nhưng vì AB chỉ dài 20 km, nên đến 8h xe A đã qua B và cách B:

1. tức là xe A đã vượt qua điểm B 10 km.

2. Từ 8h trở đi:

Xe B bắt đầu chạy từ B, nhưng xe A đã ở phía trước 10 km.

Vì cả hai cùng chiều, để xe B đuổi kịp xe A:

Vận tốc tương đối:

Khoảng cách cần rút ngắn: 10 km.

Thời gian đuổi kịp:

2. Vậy xe B sẽ gặp xe A lúc 9h.

3. Vị trí gặp nhau:

Tính từ A:

Xe A đi từ 7h đến 9h:

3. Vậy vị trí gặp nhau cách A 60 km (tức là cách B: ).

b) Khoảng cách giữa hai xe sau 3 giờ (tính từ 7h → tức lúc 10h)

Lúc 10h:

Xe A đi được:

Xe B đi từ 8h đến 10h (2 giờ):

Vị trí tính từ A:

Xe A: 90 km

Xe B: 20 + 80 = 100 km

Khoảng cách giữa hai xe:

Kết quả cuối cùng:

a. Hai xe gặp nhau lúc 9h, tại vị trí cách A 60 km (cách B 40 km).

b. Sau 3 giờ (lúc 10h), khoảng cách giữa hai xe là 10 km.


PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Câu 1 (1.0 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích? Hình ảnh “bóng tối” và “ánh sáng” gợi cho em liên tưởng gì?

  • Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (Đoạn trích đưa ra các quan điểm, lí lẽ để bàn luận về cách đối mặt với mặt tốt/mặt xấu trong mỗi con người và sự trưởng thành).
  • Hình ảnh “bóng tối” và “ánh sáng” gợi liên tưởng:
    • “Bóng tối” gợi liên tưởng đến những điều tiêu cực, xấu xa, lỗi lầm, nỗi sợ hãi, sự yếu đuối, sự ích kỉ, những cảm xúc tiêu cực đang tồn tại bên trong mỗi người.
    • “Ánh sáng” gợi liên tưởng đến những điều tích cực, tốt đẹp, sự thiện tâm, lòng nhân hậu, sự khoan dung, tình yêu thương, sự dũng cảm và khả năng trưởng thành của con người.

Câu 2 (1.0 điểm). Theo tác giả, điều gì sẽ xảy ra nếu mỗi con người không dám đối diện với nỗi sợ hãi? Theo tác giả, nếu mỗi con người không dám đối diện với nỗi sợ hãi và cơn ác mộng giày vò tâm trí, thì:

  • Ta sẽ gián tiếp khước từ những cảm xúc tốt đẹp đang hiện hữu trong trái tim mình.
  • Bóng tối (những điều tiêu cực) sẽ dần xâm chiếm và bao phủ lên những điều tuyệt vời ta đang có.

Câu 3 (2.0 điểm). Câu văn sau đây thuộc kiểu câu gì. Em hiểu như thế nào về lời khuyên trong câu văn ấy? Ta cần không phủ nhận mặt xấu trong con người mình

  • Kiểu câu: Câu trần thuật (dùng để nêu một nhận định, một lời khuyên).
  • Ý nghĩa lời khuyên:
    • Lời khuyên này mang tính xây dựng, thực tế và nhân văn. Nó khuyên chúng ta nên chấp nhận sự thật rằng không ai là hoàn hảo, ai cũng có những điểm yếu, lỗi lầm, hay những mặt chưa tốt ("mặt xấu").
    • "Không phủ nhận" không có nghĩa là dung túng cho cái xấu, mà là nhìn thẳng vào sự thật, thừa nhận sự tồn tại của nó. Chỉ khi nhận ra "mặt xấu", ta mới có cơ hội để thấu hiểu bản thân, tìm cách sửa đổi, hoàn thiện mình và hướng tới "ánh sáng" của sự thiện lương, trưởng thành hơn.

Câu 4 (2.0 điểm). Em có nhận xét gì về quan điểm tác giả thể hiện trong đoạn trích? Quan điểm của tác giả trong đoạn trích rất sâu sắc, tích cực và có giá trị giáo dục cao:

  • Thực tế và biện chứng: Tác giả nhìn nhận con người một cách toàn diện, bao gồm cả "bóng tối" và "ánh sáng" (mặt tốt và mặt xấu). Đây là một cái nhìn đúng đắn, không né tránh sự phức tạp của tâm lí con người.
  • Đề cao sự dũng cảm và đối diện sự thật: Tác giả nhấn mạnh vai trò của sự "dũng cảm đối mặt" với thế giới nội tâm. Trưởng thành không chỉ là vượt qua thử thách bên ngoài mà còn là chiến thắng chính mình.
  • Khẳng định sức mạnh của tình yêu và lòng nhân hậu: Quan điểm này mang tính nhân văn sâu sắc. Tác giả tin rằng không có bóng tối nào mạnh hơn "tình yêu, sự thiện tâm, lòng nhân hậu và sự khoan dung". Đây là thông điệp lạc quan, truyền cảm hứng mạnh mẽ tới người đọc.

PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (14.0 điểm) Câu 1 (14.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) cho biết em sẽ làm gì để vượt qua thử thách ở ngay trong chính bản thân mình. (tham khảo đoạn văn sau, đảm bảo độ dài khoảng 200 chữ): Mỗi người chúng ta đều mang trong mình những "bóng tối" của riêng mình: đó có thể là sự lười biếng, thói quen trì hoãn, sự tự ti hay những cơn nóng giận vô cớ. Để vượt qua những thử thách ngay trong chính bản thân, em nhận thức rõ việc đầu tiên cần làm là "không phủ nhận mặt xấu" đó (Tian Dayton). Em sẽ dũng cảm nhìn thẳng vào những khuyết điểm của mình, thừa nhận sự tồn tại của chúng thay vì lảng tránh hay đổ lỗi. Sau khi nhận diện được "bóng tối", em sẽ dùng "ánh sáng" của sự quyết tâm để soi rọi và đẩy lùi chúng. Cụ thể, em sẽ lập ra những kế hoạch hành động cụ thể: nếu lười biếng, em sẽ phân chia công việc thành các bước nhỏ và cam kết hoàn thành từng chút một mỗi ngày; nếu tự ti, em sẽ tập trung vào những điểm mạnh của mình và học cách yêu thương bản thân nhiều hơn. Quan trọng nhất, em tin rằng lòng kiên trì và tình yêu thương chính là vũ khí mạnh mẽ nhất. Em sẽ học cách tha thứ cho những sai lầm nhỏ, đồng thời duy trì thái độ tích cực, biến mỗi vấp ngã thành bài học kinh nghiệm. Bằng cách can đảm đối mặt và nỗ lực sửa đổi mỗi ngày, em tin mình sẽ dần trưởng thành, để "ánh sáng" luôn chiến thắng và hạnh phúc sẽ luôn mỉm cười.

Bài 1:

Tính giá trị biểu thức:

\(x^{3} - 3 x^{2} + 3 x - 1\) tại \(x = 21\)

A = \(x^{3} - 3 x^{2} + 3 x - 1\)

A = (\(x - 1\))\(^{^{3}}\) (1)

Thay \(x = 21\) vào biểu thức (1) ta có:

A = (21 - 1)\(^{3}\)

A = 20\(^{3}\)

A = 8000

Bài 2:

a; (8\(x^{3} y\) + 12\(x^{4}\) - 24\(x^{2} y\) \(^{2}\)) :(-4\(x^{2}\))

= 8\(x^{3} y\) : (-4\(x^{2}\)) + 12\(x^{4}\) : (-4\(x^{2}\)) - 24\(x^{2} y^{2}\) : (-4\(x^{2}\))

= -2\(x y\) - 3\(x^{2}\) + 6y\(^{2}\)

Bài 3. Phân tích đa thức thành nhân tử

a)

\(5 x - 10 y = 5 \left(\right. x - 2 y \left.\right) .\)


b)

\(x^{2} - 12 x + 36 - y^{2} .\)

Nhận thấy:

\(x^{2} - 12 x + 36 = \left(\right. x - 6 \left.\right)^{2} ,\)

vậy biểu thức là:

\(\left(\right. x - 6 \left.\right)^{2} - y^{2} = \left[\right. \left(\right. x - 6 \left.\right) - y \left]\right. \left[\right. \left(\right. x - 6 \left.\right) + y \left]\right. .\)


c)

\(x^{2} - y^{2} - 3 x + 3 y .\)

Nhóm:

\(\left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right) - 3 \left(\right. x - y \left.\right) = \left(\right. x - y \left.\right) \left(\right. x + y \left.\right) - 3 \left(\right. x - y \left.\right) = \left(\right. x - y \left.\right) \left(\right. x + y - 3 \left.\right) .\)


Bài 4. Tìm \(x\), biết

a)

\(2 x \left(\right. x - 5 \left.\right) - x \left(\right. 3 + 2 x \left.\right) = 26.\)

Tính biểu thức:

\(2 x^{2} - 10 x - 3 x - 2 x^{2} = 26 \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; \Longrightarrow \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; \left(\right. - 13 x \left.\right) = 26 \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; \Longrightarrow \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; x = - 2.\)


b)

\(x \left(\right. x - 1 \left.\right) - 2 x + 2 = 0.\)

Tính:

\(x^{2} - x - 2 x + 2 = 0 \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; \Longrightarrow \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; x^{2} - 3 x + 2 = 0.\)

Giải phương trình:

\(\left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. x - 2 \left.\right) = 0 \&\text{nbsp}; \Longrightarrow \&\text{nbsp}; x = 1 \&\text{nbsp};\text{ho}ặ\text{c}\&\text{nbsp}; x = 2.\)


c)

\(x \left(\right. 2 x + 3 \left.\right) + 4 x^{2} = 9.\)

Tính:

\(2 x^{2} + 3 x + 4 x^{2} = 9 \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; \Longrightarrow \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; 6 x^{2} + 3 x - 9 = 0.\)

Chia cho 3:

\(2 x^{2} + x - 3 = 0.\)

Giải phương trình:

\(\Delta = 1^{2} - 4 \cdot 2 \cdot \left(\right. - 3 \left.\right) = 1 + 24 = 25 ,\) \(x = \frac{- 1 \pm 5}{4} .\)

Vậy:

\(x_{1} = \frac{- 1 + 5}{4} = 1 , x_{2} = \frac{- 1 - 5}{4} = - \frac{3}{2} .\)


Bài 5.

Khung cửa sổ hình vuông cạnh \(x\) cm, phần viền gỗ rộng \(y\) cm. Phần trong được lắp kính.

a) Diện tích phần trong (kính) là diện tích hình vuông nhỏ hơn, cạnh là \(x - 2 y\) (trừ đi hai lần phần viền mỗi bên).

Vậy biểu thức diện tích phần trong: S=(x−2y)2.


b) Với \(x = 60\)\(y = 10\):

\(S = \left(\right. 60 - 2 \times 10 \left.\right)^{2} = \left(\right. 60 - 20 \left.\right)^{2} = 4 0^{2} = 1600 \left(\right. \text{cm}^{2} \left.\right) .\)


Bài 6.

Cho \(a^{2} + b^{2} + c^{2} = a b + b c + c a\) và \(a + b + c = 2025\). Tính \(a , b , c\).

Biểu thức:

\(a^{2} + b^{2} + c^{2} = a b + b c + c a .\)

Ta biết:

\(\left(\right. a - b \left.\right)^{2} + \left(\right. b - c \left.\right)^{2} + \left(\right. c - a \left.\right)^{2} = 2 \left(\right. a^{2} + b^{2} + c^{2} - a b - b c - c a \left.\right) .\)

Thay vào:

\(2 \left(\right. a^{2} + b^{2} + c^{2} - a b - b c - c a \left.\right) = \left(\right. a - b \left.\right)^{2} + \left(\right. b - c \left.\right)^{2} + \left(\right. c - a \left.\right)^{2} = 0 ,\)

do đó:

\(a = b = c .\)

Vậy:

\(3 a = 2025 \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; \Longrightarrow \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; a = 675 ,\)

suy ra:

\(a = b = c = 675.\)