Nguyễn Trí Đức
Giới thiệu về bản thân
Địa chỉ ô trong bảng tính phải tuân thủ quy tắc: bắt đầu bằng chữ cái (hoặc các chữ cái) biểu thị cột, theo sau là số (hoặc các số) biểu thị hàng.
Chúng ta sẽ phân tích từng phương án:
a) Z120:
Zlà tên cột hợp lệ.120là số thứ tự hàng hợp lệ.- => Đây là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
b) AB_12:
ABlà tên cột hợp lệ._12không phải là số thứ tự hàng hợp lệ vì có ký tự gạch dưới.- => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
c) 1000ZZ:
- Bắt đầu bằng số (
1000) thay vì chữ cái. - => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
d) ABCDE:
- Chỉ có chữ cái, không có số thứ tự hàng. Đây có thể là tên vùng (Named Range) nhưng không phải địa chỉ ô trực tiếp.
- => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
e) MN1100:
MNlà tên cột hợp lệ.1100là số thứ tự hàng hợp lệ.- => Đây là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
f) 20_A:
- Bắt đầu bằng số (
20) thay vì chữ cái và có ký tự gạch dưới. - => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
Kết luận: Các phương án là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ là a) Z120 và e) MN1100.
Địa chỉ ô trong bảng tính phải tuân thủ quy tắc: bắt đầu bằng chữ cái (hoặc các chữ cái) biểu thị cột, theo sau là số (hoặc các số) biểu thị hàng.
Chúng ta sẽ phân tích từng phương án:
a) Z120:
Zlà tên cột hợp lệ.120là số thứ tự hàng hợp lệ.- => Đây là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
b) AB_12:
ABlà tên cột hợp lệ._12không phải là số thứ tự hàng hợp lệ vì có ký tự gạch dưới.- => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
c) 1000ZZ:
- Bắt đầu bằng số (
1000) thay vì chữ cái. - => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
d) ABCDE:
- Chỉ có chữ cái, không có số thứ tự hàng. Đây có thể là tên vùng (Named Range) nhưng không phải địa chỉ ô trực tiếp.
- => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
e) MN1100:
MNlà tên cột hợp lệ.1100là số thứ tự hàng hợp lệ.- => Đây là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
f) 20_A:
- Bắt đầu bằng số (
20) thay vì chữ cái và có ký tự gạch dưới. - => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
Kết luận: Các phương án là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ là a) Z120 và e) MN1100.
Địa chỉ ô trong bảng tính phải tuân thủ quy tắc: bắt đầu bằng chữ cái (hoặc các chữ cái) biểu thị cột, theo sau là số (hoặc các số) biểu thị hàng.
Chúng ta sẽ phân tích từng phương án:
a) Z120:
Zlà tên cột hợp lệ.120là số thứ tự hàng hợp lệ.- => Đây là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
b) AB_12:
ABlà tên cột hợp lệ._12không phải là số thứ tự hàng hợp lệ vì có ký tự gạch dưới.- => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
c) 1000ZZ:
- Bắt đầu bằng số (
1000) thay vì chữ cái. - => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
d) ABCDE:
- Chỉ có chữ cái, không có số thứ tự hàng. Đây có thể là tên vùng (Named Range) nhưng không phải địa chỉ ô trực tiếp.
- => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
e) MN1100:
MNlà tên cột hợp lệ.1100là số thứ tự hàng hợp lệ.- => Đây là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
f) 20_A:
- Bắt đầu bằng số (
20) thay vì chữ cái và có ký tự gạch dưới. - => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
Kết luận: Các phương án là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ là a) Z120 và e) MN1100.
Địa chỉ ô trong bảng tính phải tuân thủ quy tắc: bắt đầu bằng chữ cái (hoặc các chữ cái) biểu thị cột, theo sau là số (hoặc các số) biểu thị hàng.
Chúng ta sẽ phân tích từng phương án:
a) Z120:
Zlà tên cột hợp lệ.120là số thứ tự hàng hợp lệ.- => Đây là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
b) AB_12:
ABlà tên cột hợp lệ._12không phải là số thứ tự hàng hợp lệ vì có ký tự gạch dưới.- => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
c) 1000ZZ:
- Bắt đầu bằng số (
1000) thay vì chữ cái. - => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
d) ABCDE:
- Chỉ có chữ cái, không có số thứ tự hàng. Đây có thể là tên vùng (Named Range) nhưng không phải địa chỉ ô trực tiếp.
- => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
e) MN1100:
MNlà tên cột hợp lệ.1100là số thứ tự hàng hợp lệ.- => Đây là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
f) 20_A:
- Bắt đầu bằng số (
20) thay vì chữ cái và có ký tự gạch dưới. - => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
Kết luận: Các phương án là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ là a) Z120 và e) MN1100.
Địa chỉ ô trong bảng tính phải tuân thủ quy tắc: bắt đầu bằng chữ cái (hoặc các chữ cái) biểu thị cột, theo sau là số (hoặc các số) biểu thị hàng.
Chúng ta sẽ phân tích từng phương án:
a) Z120:
Zlà tên cột hợp lệ.120là số thứ tự hàng hợp lệ.- => Đây là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
b) AB_12:
ABlà tên cột hợp lệ._12không phải là số thứ tự hàng hợp lệ vì có ký tự gạch dưới.- => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
c) 1000ZZ:
- Bắt đầu bằng số (
1000) thay vì chữ cái. - => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
d) ABCDE:
- Chỉ có chữ cái, không có số thứ tự hàng. Đây có thể là tên vùng (Named Range) nhưng không phải địa chỉ ô trực tiếp.
- => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
e) MN1100:
MNlà tên cột hợp lệ.1100là số thứ tự hàng hợp lệ.- => Đây là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
f) 20_A:
- Bắt đầu bằng số (
20) thay vì chữ cái và có ký tự gạch dưới. - => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
Kết luận: Các phương án là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ là a) Z120 và e) MN1100.
Địa chỉ ô trong bảng tính phải tuân thủ quy tắc: bắt đầu bằng chữ cái (hoặc các chữ cái) biểu thị cột, theo sau là số (hoặc các số) biểu thị hàng.
Chúng ta sẽ phân tích từng phương án:
a) Z120:
Zlà tên cột hợp lệ.120là số thứ tự hàng hợp lệ.- => Đây là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
b) AB_12:
ABlà tên cột hợp lệ._12không phải là số thứ tự hàng hợp lệ vì có ký tự gạch dưới.- => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
c) 1000ZZ:
- Bắt đầu bằng số (
1000) thay vì chữ cái. - => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
d) ABCDE:
- Chỉ có chữ cái, không có số thứ tự hàng. Đây có thể là tên vùng (Named Range) nhưng không phải địa chỉ ô trực tiếp.
- => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
e) MN1100:
MNlà tên cột hợp lệ.1100là số thứ tự hàng hợp lệ.- => Đây là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
f) 20_A:
- Bắt đầu bằng số (
20) thay vì chữ cái và có ký tự gạch dưới. - => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
Kết luận: Các phương án là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ là a) Z120 và e) MN1100.
Địa chỉ ô trong bảng tính phải tuân thủ quy tắc: bắt đầu bằng chữ cái (hoặc các chữ cái) biểu thị cột, theo sau là số (hoặc các số) biểu thị hàng.
Chúng ta sẽ phân tích từng phương án:
a) Z120:
Zlà tên cột hợp lệ.120là số thứ tự hàng hợp lệ.- => Đây là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
b) AB_12:
ABlà tên cột hợp lệ._12không phải là số thứ tự hàng hợp lệ vì có ký tự gạch dưới.- => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
c) 1000ZZ:
- Bắt đầu bằng số (
1000) thay vì chữ cái. - => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
d) ABCDE:
- Chỉ có chữ cái, không có số thứ tự hàng. Đây có thể là tên vùng (Named Range) nhưng không phải địa chỉ ô trực tiếp.
- => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
e) MN1100:
MNlà tên cột hợp lệ.1100là số thứ tự hàng hợp lệ.- => Đây là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
f) 20_A:
- Bắt đầu bằng số (
20) thay vì chữ cái và có ký tự gạch dưới. - => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
Kết luận: Các phương án là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ là a) Z120 và e) MN1100.
Địa chỉ ô trong bảng tính phải tuân thủ quy tắc: bắt đầu bằng chữ cái (hoặc các chữ cái) biểu thị cột, theo sau là số (hoặc các số) biểu thị hàng.
Chúng ta sẽ phân tích từng phương án:
a) Z120:
Zlà tên cột hợp lệ.120là số thứ tự hàng hợp lệ.- => Đây là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
b) AB_12:
ABlà tên cột hợp lệ._12không phải là số thứ tự hàng hợp lệ vì có ký tự gạch dưới.- => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
c) 1000ZZ:
- Bắt đầu bằng số (
1000) thay vì chữ cái. - => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
d) ABCDE:
- Chỉ có chữ cái, không có số thứ tự hàng. Đây có thể là tên vùng (Named Range) nhưng không phải địa chỉ ô trực tiếp.
- => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
e) MN1100:
MNlà tên cột hợp lệ.1100là số thứ tự hàng hợp lệ.- => Đây là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
f) 20_A:
- Bắt đầu bằng số (
20) thay vì chữ cái và có ký tự gạch dưới. - => Đây không phải là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ.
Kết luận: Các phương án là địa chỉ ô dữ liệu hợp lệ là a) Z120 và e) MN1100.
- Sử dụng Hàm TRIM để loại khoảng trắng:
=TRIM(A2) - Chuyển chữ hoa/thường:
=UPPER(A2)hoặc=LOWER(A2) - Kết hợp:
=PROPER(A2)để chỉ viết hoa chữ cái đầu mỗi từ
- Sử dụng Hàm TRIM để loại khoảng trắng:
- Nếu là định dạng địa chỉ trong Excel như “1234-5-6789”: có thể dùng hàm thay thế hoặc Mã tùy biến.
- Sử dụng Hàm TRIM để loại khoảng trắng:
=TRIM(A2) - Chuyển chữ hoa/thường:
=UPPER(A2)hoặc=LOWER(A2) - Kết hợp:
=PROPER(A2)để chỉ viết hoa chữ cái đầu mỗi từ
- Sử dụng Hàm TRIM để loại khoảng trắng:
- Nếu là định dạng địa chỉ trong Excel như “1234-5-6789”: có thể dùng hàm thay thế hoặc Mã tùy biến.