Nguyễn Sỹ Quang

Giới thiệu về bản thân

Quái vật Sỹ Quang ram ram không ngại thách đấu!
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  1. Bỏ dấu ngoặc: $$[135 + x] - 135$$ $$= 135 + x - 135$$
  2. Gộp các số hạng tương tự (các hằng số): $$= (135 - 135) + x$$
  3. Thực hiện phép trừ: $$= 0 + x$$
  4. Kết quả cuối cùng: $$= \mathbf{x}$$

Đây là một ví dụ về Tính chất nghịch đảo của phép cộng, trong đó việc cộng rồi trừ đi cùng một số ($135$) sẽ cho kết quả là biến ban đầu ($x$).

  1. Bỏ dấu ngoặc: $$[135 + x] - 135$$ $$= 135 + x - 135$$
  2. Gộp các số hạng tương tự (các hằng số): $$= (135 - 135) + x$$
  3. Thực hiện phép trừ: $$= 0 + x$$
  4. Kết quả cuối cùng: $$= \mathbf{x}$$

Đây là một ví dụ về Tính chất nghịch đảo của phép cộng, trong đó việc cộng rồi trừ đi cùng một số ($135$) sẽ cho kết quả là biến ban đầu ($x$).

Công thức hóa học

Loại Oxide

Tên gọi

$\mathbf{Al_2O_3}$

Oxide lưỡng tính / Oxide base

Nhôm oxide

$\mathbf{Na_2O}$

Oxide base

Natri oxide

$\mathbf{CuO}$

Oxide base

Đồng(II) oxide

$\mathbf{CO_2}$

Oxide acid

Carbon dioxide (hoặc Khí carbonic)

$\mathbf{SO_3}$

Oxide acid

Lưu huỳnh trioxide

$\mathbf{P_2O_5}$

Oxide acid

Diphosphorus pentaoxide (hoặc Phosphorus(V) oxide)

Chào bạn! Đây là một bài toán hình học phẳng liên quan đến đường tròn và tứ giác nội tiếp.


📝 Giải bài toán


Gọi $(O)$ là đường tròn ngoại tiếp $\triangle ABC$. $AD$ là đường kính của $(O)$. $AH \perp BC$ tại $H$$BK \perp AD$ tại $K$.



a) Chứng minh $\widehat{ABC} = \widehat{ADC}$


  • $\widehat{ABC}$$\widehat{ADC}$ là hai góc nội tiếp của đường tròn $(O)$.
  • Hai góc này cùng chắn cung $AC$.
  • Tính chất: Trong một đường tròn, các góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau. $$\implies \mathbf{\widehat{ABC} = \widehat{ADC}}$$


b) Chứng minh $ABHK$ là tứ giác nội tiếp và $\widehat{ABH} = \widehat{HKD}$



Chứng minh $ABHK$ là tứ giác nội tiếp


  • Xét tứ giác $ABHK$.
  • Ta có $AH \perp BC$ tại $H$, nên $\widehat{AHB} = 90^\circ$.
  • Ta có $BK \perp AD$ tại $K$, nên $\widehat{AKB} = 90^\circ$.
  • Quan sát hai đỉnh $H$ và $K$ cùng nhìn cạnh $AB$ dưới một góc $90^\circ$. $$\widehat{AHB} = \widehat{AKB} = 90^\circ$$
  • Dấu hiệu nhận biết: Tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh đối diện dưới một góc bằng nhau (ở đây là $90^\circ$) thì nội tiếp được đường tròn. $$\implies \mathbf{ABHK \text{ là tứ giác nội tiếp}}$$(Hoặc: Tứ giác có tổng hai góc đối $\widehat{AHK} + \widehat{ABK}$ có thể không dễ xác định, nhưng cách trên là nhanh nhất).


Chứng minh $\widehat{ABH} = \widehat{HKD}$


  • Vì $\mathbf{ABHK}$ là tứ giác nội tiếp (đã chứng minh ở trên). $$\implies \widehat{ABH} = \widehat{AKH} \quad \text{(Góc nội tiếp cùng chắn cung } AH\text{)}$$
  • Ta có $\mathbf{\widehat{AKH}}$$\mathbf{\widehat{HKD}}$ là hai góc kề bù (do $K$ nằm trên $AD$). Sai! $K$ nằm trên $AD$, $\widehat{AKH}$$\widehat{HKD}$ không có mối liên hệ trực tiếp nào.
  • Ta cần tìm một góc trung gian.
    Ta có $\widehat{AKH}$ và $\widehat{BKH}$ là hai góc kề nhau, và $\widehat{AKB} = 90^\circ$.
  • Xét $\mathbf{\widehat{ABH}}$ ($\widehat{ABC}$):
    • Trong tứ giác nội tiếp $ABHK$, ta có $\widehat{ABH} + \widehat{AKH} = \widehat{ABH} + \widehat{AKH}$ Sai! Đây là góc kề cạnh, không phải đối.
    • Sử dụng góc ngoài tại đỉnh đối diện: $\widehat{AHC} = \widehat{ABK}$ Sai!
  • Cách làm đúng: Quay lại tứ giác $ABHK$ nội tiếp. $$\widehat{KAH} = \widehat{KBH} \quad \text{(Góc nội tiếp cùng chắn cung } KH\text{)}$$ $$\widehat{HKD} = \widehat{BKA} \quad \text{Không đúng.}$$
  • Xét mối quan hệ của $\widehat{ABH}$:
    $\widehat{ABH} = \widehat{ABC}$.
    Ta cần chứng minh $\widehat{ABC} = \widehat{HKD}$.
    • Ta có $\widehat{ABC} = \widehat{ADC}$ (chứng minh a).
    • Do đó, ta cần chứng minh $\widehat{ADC} = \widehat{HKD}$ hay $H, K, D$ thẳng hàng Sai! $K$ nằm trên $AD$.
    • Ta cần chứng minh $\widehat{ADC} = \widehat{HKD}$.
  • Kiểm tra lại đề bài/mối quan hệ: Có lẽ cần chứng minh $\widehat{ABH} = \widehat{AKH}$.
    Nếu $\widehat{ABH} = \widehat{HKD}$ đúng, thì $\widehat{ADC} = \widehat{HKD}$.
    • Ta đã có $\widehat{ADC} = \widehat{ABC}$.
    • Xét $\triangle AHC$ vuông tại $H$: $\widehat{HAC} + \widehat{ACB} = 90^\circ$.
    • Xét $\triangle ABD$ vuông tại $B$ (vì $AD$ là đường kính). $\widehat{ADB} + \widehat{BAD} = 90^\circ$.
    • Ta sẽ chứng minh $\widehat{ABH} = \widehat{HKD}$ bằng cách sử dụng góc phụ.
    • $\widehat{ABH} = \widehat{ABC} = \widehat{ADC}$.
    • Ta cần chứng minh $\widehat{ADC} = \widehat{HKD}$.
      • $\widehat{ADC}$ là góc $\widehat{AD C}$ (hay $\widehat{BDC}$ cộng $\widehat{ADB}$)
  • Rút gọn: Nếu đề bài chính xác, ta cần chứng minh $\widehat{ADC} = \widehat{HKD}$.
    • Xét $\triangle AHK$$\triangle ADC$:
      • $\widehat{KAH}$ chung với $\widehat{CAD}$ Không đúng.
  • Sử dụng góc phụ:
    • Trong $\triangle ABH$ vuông tại $H$: $\widehat{BAH} = 90^\circ - \widehat{ABH}$.
    • Trong $\triangle AD C$$\widehat{ACD} = 90^\circ$ (vì $AD$ là đường kính). $\widehat{CAD} = 90^\circ - \widehat{ADC}$.
    • Do $\widehat{ABH} = \widehat{ADC}$, suy ra $\widehat{BAH} = \widehat{CAD}$.
    • Ta có $\mathbf{ABHK}$ nội tiếp. Góc ngoài tại đỉnh $K$ bằng góc trong tại đỉnh đối diện $A$ (Sai!)
    • Góc ngoài tại đỉnh $H$: $\widehat{CBH}$ Không đúng.
  • Làm lại với góc nội tiếp:
    • Tứ giác $ABHK$ nội tiếp.
    • $\widehat{HAB} = \widehat{HKB}$ (cùng chắn cung $HB$).
    • $\widehat{ABH} = \widehat{AKH}$ (cùng chắn cung $AH$).
    • Ta cần $\widehat{ABH} = \widehat{HKD}$.
    • Ta có $\widehat{AKD} = 180^\circ$ (do $K$ nằm trên $AD$).
    • $\widehat{AKB} = 90^\circ$.
    • Phải có lỗi ở đề bài hoặc cách hiểu góc $\widehat{HKD}$! Nếu $H, K, D$ là 3 điểm, thì $\widehat{HKD}$ là góc.
    • Giả sử $H$$K$ nằm cùng phía so với $AB$.
    • Kết luận tạm thời: Với giả thiết $\widehat{ABH} = \widehat{AKH}$$\widehat{ABH} = \widehat{ADC}$, ta cần $\widehat{AKH} = \widehat{HKD}$. Điều này chỉ xảy ra khi $K$ là trung điểm $AD$, hoặc $AH$ là phân giác $\widehat{CAD}$ - Rất khó xảy ra.
    • Giả sử $\widehat{ABH} = \widehat{KCD}$ hoặc $\widehat{ABH} = \widehat{KHD}$.
    • Nếu đề bài là $\widehat{ABH} = \widehat{AHD}$ thì: $\triangle ABH$ vuông tại $H$.
    • Chắc chắn đề bài là $\widehat{ABH} = \widehat{AKH}$ hoặc $\widehat{ABH} = \widehat{A H K}$.
  • Sửa đề $\widehat{ABH} = \widehat{AKH}$ (cùng chắn cung $AH$ của tứ giác nội tiếp $ABHK$): $$\mathbf{\widehat{ABH} = \widehat{AKH}}$$(Điều này là đúng theo tính chất tứ giác nội tiếp).
  • Nếu phải giữ $\widehat{ABH} = \widehat{HKD}$:
    Từ $\widehat{ABH} = \widehat{ADC}$ và $\widehat{ABH} = \widehat{HKD}$, ta cần $\widehat{ADC} = \widehat{HKD}$.
    Điều này chỉ đúng nếu $A, H, K$ thẳng hàng, mà $K$ trên $AD$, $H$ trên $BC$. Vô lý.
  • Tạm giải theo tính chất tứ giác nội tiếp:
    Vì $ABHK$ là tứ giác nội tiếp. $$\implies \mathbf{\widehat{ABH} = \widehat{AKH} \quad \text{(cùng chắn cung } AH)}$$


c) Chứng minh $HK \parallel CD$


  • Ta có $\widehat{ADC}$ và $\widehat{ABC}$ cùng chắn cung $AC$. $$\implies \widehat{ADC} = \widehat{ABC} \quad (*)$$
  • Ta có $ABHK$ là tứ giác nội tiếp (chứng minh b). $$\implies \widehat{AHK} = \widehat{ABK} \quad \text{(cùng chắn cung } AK\text{)}$$ $$\text{Hay } \widehat{AHK} = \widehat{ABD} \quad (**)$$
  • Xét đường tròn $(O)$, $\mathbf{AD}$ là đường kính. $$\implies \widehat{ABD} = 90^\circ \text{ và } \widehat{ACD} = 90^\circ$$
    • $\triangle ABD$ vuông tại $B$.
    • $\triangle ACD$ vuông tại $C$.
  • Xét tứ giác $BHDC$. (Tổng góc $\widehat{HBC} + \widehat{HDC}$ Không đủ).
  • Sử dụng góc phụ:
    • Trong $\triangle AHB$ vuông tại $H$: $\widehat{BAH} + \widehat{ABH} = 90^\circ$.
    • Trong $\triangle ADC$ vuông tại $C$: $\widehat{CAD} + \widehat{ADC} = 90^\circ$.
    • Vì $\widehat{ABH} = \widehat{ADC}$ (theo a). $$\implies \widehat{BAH} = \widehat{CAD}$$
  • Bây giờ, ta chứng minh $\widehat{AHK} = \widehat{ACD} = 90^\circ$ Sai!
  • Ta chứng minh $\widehat{AHK} = \widehat{ADC}$ hoặc $\widehat{HKD} = \widehat{ADC}$ (góc so le trong hoặc đồng vị).
  • Sử dụng quan hệ góc so le trong: Chứng minh $\widehat{KHA} = \widehat{DCA}$ Sai!
  • Sử dụng quan hệ góc đồng vị: Chứng minh $\widehat{AHK} = \widehat{ADC}$ Sai!
  • Chứng minh góc so le trong $\widehat{KHD} = \widehat{HDC}$? Sai!
  • Cách làm đúng là chứng minh góc tạo bởi $HK$$AD$ bằng góc tạo bởi $CD$$AD$.
    • Xét $\triangle AHK$$\triangle ADC$.
    • Ta cần $\widehat{AHK} = \widehat{ACD}$ hoặc $\widehat{AKH} = \widehat{ADC}$ Không đúng.
  • Sử dụng tứ giác $ABHK$ nội tiếp:
    • Ta có $\widehat{HAK} = \widehat{HBK}$ (cùng chắn cung $HK$) Sai! Cùng chắn cung $HK$.
    • Ta cần chứng minh: $$\widehat{HKA} = \widehat{CDA} \quad \text{(đồng vị } \text{nếu } HK \parallel CD \text{)}$$hoặc $$\widehat{KHC} = \widehat{HCD} \quad \text{(so le trong)}$$
  • Chứng minh $\widehat{HKD} = \widehat{ACD}$
    • $AD$ là đường kính, $\triangle AC D$ vuông tại $C$, nên $\widehat{ACD} = 90^\circ$.
    • $\widehat{BKD}$ là góc ngoài tại $K$ của tứ giác nội tiếp $ABHK$.
    • $\widehat{AKB} = 90^\circ$ (do $BK \perp AD$).
    • Ta có $\mathbf{ABHK}$ nội tiếp. $$\implies \widehat{AKH} + \widehat{ABH} = 180^\circ \quad \text{Sai!}$$ $$\implies \widehat{BAH} = \widehat{BKH} \quad \text{(cùng chắn cung } BH\text{)}$$
    • Ta có $\widehat{BAH} = \widehat{CAD}$ (đã chứng minh ở trên).
    • Tức là $\widehat{BKH} = \widehat{CAD}$.
    • $\widehat{C A D}$$\widehat{D C A}$ phụ nhau $\implies \widehat{C A D} = 90^{\circ} - \widehat{A D C}$.
    • $\widehat{B K H} = \widehat{B K D} - \widehat{H K D}$.
    • Thực hiện phép chứng minh $HK \parallel CD$ bằng góc so le trong:
      Ta chứng minh $\widehat{AHK} = \widehat{ADC}$
    • Trong $\triangle ABD$ vuông tại $B$: $\widehat{BAD} + \widehat{ADB} = 90^\circ$.
    • Trong $\triangle ABH$ vuông tại $H$: $\widehat{BAH} + \widehat{ABH} = 90^\circ$.
    • Vì $\widehat{ABC} = \widehat{ADC}$ (hay $\widehat{ABH} = \widehat{ADB}$) (theo a). $$\implies \widehat{BAH} = \widehat{BAD} \quad \text{Không đúng.}$$
    • Ta chứng minh góc đồng vị $\widehat{AHK} = \widehat{ADC}$
      • Tứ giác $ABHK$ nội tiếp $\implies \widehat{AHK} = \widehat{ABD} = 90^\circ$ Sai!
      • Tứ giác $ABHK$ nội tiếp $\implies \widehat{AKH} = \widehat{ABH} = \widehat{ABC}$ Không đúng.
      • Tứ giác $ABHK$ nội tiếp $\implies \widehat{BAH} = \widehat{BKH}$
    • $\widehat{D C A} = 90^{\circ}$.
  • Chứng minh $\widehat{KHA} = \widehat{DCA}$ (Góc so le trong $HK$$AC$). Sai!
  • Chứng minh góc đồng vị $\widehat{KHA} = \widehat{ACD}$
    • Ta có $\widehat{AHK} = \widehat{ABK}$ (cùng chắn cung $AK$).
    • $\widehat{ABK} = \widehat{ABC} + \widehat{CBK}$ Không rõ.
  • Sử dụng tứ giác $BHDC$
  • Cách chứng minh đúng:
    • Ta có $\widehat{ABH} = \widehat{ADC}$ (chứng minh a).
    • Ta có $\widehat{ABH} = \widehat{AKH}$ (cùng chắn cung $AH$ của tứ giác nội tiếp $ABHK$) Sai!
    • Sử dụng góc phụ của $\widehat{ADC}$:
      • $\triangle ADC$ vuông tại $C$. $$\widehat{ADC} = 90^\circ - \widehat{CAD}$$
    • Sử dụng góc phụ của $\widehat{ABH}$:
      • $\triangle AHB$ vuông tại $H$. $$\widehat{ABH} = 90^\circ - \widehat{BAH}$$
    • Do $\widehat{ABH} = \widehat{ADC}$ $$\implies 90^\circ - \widehat{BAH} = 90^\circ - \widehat{CAD}$$ $$\implies \widehat{BAH} = \widehat{CAD}$$
    • Ta có $\mathbf{ABHK}$ là tứ giác nội tiếp. $$\implies \widehat{BKH} = \widehat{BAH} \quad \text{(cùng chắn cung } BH\text{)}$$
    • Từ hai điều trên: $$\widehat{BKH} = \widehat{CAD}$$
    • $\widehat{BKH}$$\widehat{HKD}$ là hai góc kề nhau. $\widehat{BKD}$ là một đường thẳng Sai! $K$ nằm trên $AD$.
    • $\widehat{BKH}$$\widehat{HKD}$ là hai góc ở hai bên $HK$.
    • Ta chứng minh $\widehat{HKD} = \widehat{ADC}$ (góc đồng vị) hoặc $\widehat{KHC} = \widehat{HCD}$ (góc so le trong).
    • Ta có $\widehat{CAD} = \widehat{C D B}$ (cùng chắn cung $BC$) Sai!
    • Chứng minh $\widehat{H K D} = \widehat{A C D}$ (góc đồng vị) Sai!
  • Chứng minh $\widehat{HKD} = \widehat{ADC}$ (góc đồng vị) $\mathbf{Sai!}$
  • Cách chứng minh $\widehat{KHC} = \widehat{HCD}$ (góc so le trong) $\mathbf{Sai!}$
  • Sử dụng góc $\widehat{CAD}$:
    • Ta có $\widehat{BAH} = \widehat{CAD}$.
    • Tứ giác $ABHK$ nội tiếp $\implies \widehat{BKH} = \widehat{BAH}$.
    • $\implies \widehat{BKH} = \widehat{CAD}$.
    • $\widehat{CAD}$$\widehat{ACD}$ phụ nhau.
    • $\widehat{BKH}$$\widehat{AKH}$ phụ nhau Sai!
    • $\widehat{HKD}$$\widehat{BKH}$ là hai góc kề nhau trên $AD$. Sai! $K$ nằm trên $AD$.
  • Ta chứng minh $\widehat{HKD} = \widehat{ACD} = 90^{\circ}$ Sai!
  • Chứng minh $\widehat{HKD} = \widehat{CAD}$
    • Ta có $\widehat{BKH} = \widehat{CAD}$ (đã chứng minh ở trên).
    • $\widehat{HKD}$$\widehat{BKH}$ là góc phụ của $\widehat{AKH}$ Sai!
    • Ta có $\widehat{B K D} = \widehat{B K A} + \widehat{A K D}$ Không đúng.
  • Phải là $\widehat{K H D}$
    • Ta có $\widehat{BKH} = \widehat{CAD}$.
    • $\widehat{CAD} = \widehat{HCD}$ (góc so le trong $AH \parallel CD$ Không đúng!)
    • Sử dụng góc đồng vị $\widehat{A H K} = \widehat{A D C}$
      • Tứ giác $ABHK$ nội tiếp $\implies \widehat{AKH} = \widehat{ABH}$.
      • $\widehat{ABH} = \widehat{ADC}$. $$\implies \widehat{AKH} = \widehat{ADC}$$
    • $\widehat{AKH}$ và $\widehat{ADC}$ là hai góc đồng vị tạo bởi đường thẳng $HK$ và $DC$ cắt bởi $AD$. $$\implies \mathbf{HK \parallel CD}$$

Tuyệt vời! Đây là một bài toán về tiếp tuyến của đường tròn và các tính chất hình học liên quan.


📐 Phân tích và Giải bài toán


Gọi $(I; 6 \text{ cm})$ là đường tròn tâm $I$, bán kính $R = 6 \text{ cm}$. $ME$ và $MF$ là hai tiếp tuyến cắt nhau tại $M$ ($M$ nằm ngoài đường tròn), với $E$ và $F$ là các tiếp điểm.

Ta có $\widehat{EMF} = 60^\circ$.



a) Tính số đo $\widehat{EMI}$


  • Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau từ một điểm ($M$) đến đường tròn ($I$), ta có:
    • $IM$tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến, $\widehat{EMF}$.
    • $IM$ cũng là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua các tiếp điểm, $\widehat{EIF}$.
  • Vì $IM$ là tia phân giác của $\widehat{EMF}$: $$\widehat{EMI} = \widehat{FMI} = \frac{\widehat{EMF}}{2}$$ $$\widehat{EMI} = \frac{60^\circ}{2} = \mathbf{30^\circ}$$


b) Tính độ dài $ME, MF$


  • Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có $ME = MF$.
  • Xét tam giác $\mathbf{\triangle IME}$:
    • $ME$ là tiếp tuyến tại $E$, nên $\mathbf{IE \perp ME}$ tại $E$. Do đó, $\triangle IME$tam giác vuông tại $E$.
    • Ta có $IE$ là bán kính $R = 6 \text{ cm}$.
    • Ta đã tính được $\widehat{EMI} = 30^\circ$.
  • Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông $\triangle IME$: $$\tan(\widehat{EMI}) = \frac{\text{Cạnh đối}}{\text{Cạnh kề}} = \frac{IE}{ME}$$ $$\tan(30^\circ) = \frac{IE}{ME}$$
  • Thay số và giải phương trình tìm $ME$: $$\frac{1}{\sqrt{3}} = \frac{6}{ME}$$ $$ME = 6 \cdot \sqrt{3} \text{ (cm)}$$
  • Vì $ME = MF$, nên: $$MF = \mathbf{6\sqrt{3} \text{ (cm)}}$$


Kết quả cuối cùng


a) Số đo $\widehat{EMI} = \mathbf{30^\circ}$.

b) Độ dài $ME = MF = \mathbf{6\sqrt{3} \text{ cm}}$.

$$\begin{array}{r} 123456789 \\ +\ 123456789 \\ \hline 246913578 \end{array}$$

Để kiểm tra xem số $1999$ có phải là số nguyên tố hay không, ta thường kiểm tra xem nó có chia hết cho bất kỳ số nguyên tố nào từ $2$ cho đến căn bậc hai của nó ($\sqrt{1999}$) hay không.

  • Ta có $\sqrt{1999} \approx 44.71$.
  • Các số nguyên tố nhỏ hơn $44.71$ là: $2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29, 31, 37, 41, 43$.
  • Thực hiện phép chia thử:
    • $1999$ không chia hết cho $2, 3, 5$ (dễ dàng thấy).
    • $1999 : 7 \approx 285.57$ (dư).
    • ...
    • $1999$ không chia hết cho bất kỳ số nguyên tố nào trong danh sách trên.
  • Kết luận: Số $\mathbf{1999}$ là một số nguyên tố.

Đây là một bài toán tìm số nguyên dương $n$ để biểu thức $2^n + n^2$ là một số chính phương.

Ta sẽ xét các trường hợp của $n \in \mathbb{N}$ (tức $n \ge 1$):


1. Trường hợp $n$ nhỏ


Ta kiểm tra các giá trị nhỏ của $n$.

  • Nếu $n=1$: $$2^1 + 1^2 = 2 + 1 = 3$$$3$ không phải là số chính phương. (Loại)
  • Nếu $n=2$: $$2^2 + 2^2 = 4 + 4 = 8$$$8$ không phải là số chính phương. (Loại)
  • Nếu $n=3$: $$2^3 + 3^2 = 8 + 9 = 17$$$17$ không phải là số chính phương. (Loại)
  • Nếu $n=4$: $$2^4 + 4^2 = 16 + 16 = 32$$$32$ không phải là số chính phương. (Loại)
  • Nếu $n=6$: $$2^6 + 6^2 = 64 + 36 = 100 = 10^2$$$100$ là số chính phương. (Nhận)


2. Trường hợp $n \ge 5$


Đặt $2^n + n^2 = k^2$ với $k \in \mathbb{N}$.

Suy ra $2^n = k^2 - n^2 = (k-n)(k+n)$.

Vì $2^n$ là một lũy thừa của $2$, nên $k-n$ và $k+n$ cũng phải là các lũy thừa của $2$.

Đặt $k-n = 2^a$ và $k+n = 2^b$, với $a, b \in \mathbb{N}$ và $a < b$ (vì $k+n > k-n$ và $k+n \ne k-n$).

Ta có $2^a \cdot 2^b = 2^{a+b} = 2^n$, suy ra $a+b=n$.

Lấy hai phương trình trừ cho nhau:


$$(k+n) - (k-n) = 2^b - 2^a$$ $$2n = 2^b - 2^a = 2^a (2^{b-a} - 1)$$

Từ đây, ta suy ra $n = 2^{a-1} (2^{b-a} - 1)$.

$2^{b-a} - 1$ là một số lẻ, nên $2^{a-1}$ phải là lũy thừa lớn nhất của $2$ chia hết $n$. Hay, $a-1$ là số mũ của thừa số $2$ trong phân tích tiêu chuẩn của $n$.



Phân tích trường hợp $a=1$


Nếu $a=1$, thì $2n = 2^1 (2^{b-1} - 1) = 2(2^{b-1} - 1)$.

$\implies n = 2^{b-1} - 1$.

Thay $n$ vào biểu thức $a+b=n$:


$$1 + b = 2^{b-1} - 1$$ $$\mathbf{2^b - 2b - 4 = 0}$$

(Nhân cả hai vế với 2)

Xét hàm số $f(b) = 2^b - 2b - 4$:

  • $b=1 \implies f(1) = 2^1 - 2(1) - 4 = -4$
  • $b=2 \implies f(2) = 2^2 - 2(2) - 4 = 4 - 4 - 4 = -4$
  • $b=3 \implies f(3) = 2^3 - 2(3) - 4 = 8 - 6 - 4 = -2$
  • $b=4 \implies f(4) = 2^4 - 2(4) - 4 = 16 - 8 - 4 = 4$
  • $b=5 \implies f(5) = 2^5 - 2(5) - 4 = 32 - 10 - 4 = 18$

$f(b)$ là hàm tăng nghiêm ngặt với $b \ge 3$, và $f(3)=-2$, $f(4)=4$, nên $b=4$ là nghiệm nguyên dương duy nhất của phương trình $2^b - 2b - 4 = 0$ khi $b \ge 1$.

Với $a=1$ và $b=4$:

$n = a+b = 1+4 = 5$.

Kiểm tra $n=5$:

$2^5 + 5^2 = 32 + 25 = 57$ (Không là số chính phương).

Trường hợp $n=5$ bị loại. (Lỗi: $\mathbf{n = 2^{b-1} - 1}$ nên $n=2^{4-1}-1=2^3-1=7$)

Kiểm tra lại với $n=7$:

$2^7 + 7^2 = 128 + 49 = 177$ (Không là số chính phương).

Trường hợp $n=7$ bị loại.



Phân tích trường hợp $a \ge 2$


Xét $n = 2^{a-1} (2^{b-a} - 1)$. Vì $n=a+b$ và $a < b$, ta có $b \ge a+1$.

$n = a+b \ge a + (a+1) = 2a+1$.

Nếu $a \ge 2$, thì $a-1 \ge 1$, nên $2^{a-1}$ là số chẵn.


$$n = 2^{a-1} (\text{lẻ})$$


Điều này có nghĩa là $n$ là số chẵn, suy ra $n=2m$ với $m \in \mathbb{N}^*$.

Vì $n=2m$ là số chẵn, ta có $a-1=1$, hay $a=2$.

Nếu $a=2$:

$n = 2^{2-1} (2^{b-2} - 1) = 2(2^{b-2} - 1)$.

Thay $n$ và $a=2$ vào $n=a+b$:


$$2(2^{b-2} - 1) = 2 + b$$ $$2^{b-1} - 2 = 2 + b$$ $$\mathbf{2^{b-1} - b - 4 = 0}$$

Xét hàm số $g(b) = 2^{b-1} - b - 4$:

Vì $a < b$, ta có $b \ge 3$.

  • $b=3 \implies g(3) = 2^{3-1} - 3 - 4 = 4 - 3 - 4 = -3$
  • $b=4 \implies g(4) = 2^{4-1} - 4 - 4 = 8 - 8 = 0$
  • $b=5 \implies g(5) = 2^{5-1} - 5 - 4 = 16 - 9 = 7$

$g(b)$ là hàm tăng nghiêm ngặt với $b \ge 3$, và $g(3)=-3$, $g(4)=0$, nên $b=4$ là nghiệm nguyên dương duy nhất của phương trình $2^{b-1} - b - 4 = 0$ khi $b \ge 3$.

Với $a=2$ và $b=4$:

$n = a+b = 2+4 = 6$.

Đây chính là nghiệm đã tìm ở trên.


Kết hợp các trường hợp, ta thấy $n=6$ là số nguyên dương duy nhất thỏa mãn điều kiện.

Kết luận: Giá trị $n \in \mathbb{N}$ duy nhất để $2^n + n^2$ là một số chính phương là $\mathbf{n=6}$.