Nguyễn Sỹ Quang

Giới thiệu về bản thân

Quái vật Sỹ Quang ram ram không ngại thách đấu!
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

⚠ VUI LÒNG BẠN KHÔNG NHẮN ĐĂNG LINH TING TRÊN DIỄN ĐÀN!!!

⚠ VUI LÒNG BẠN KHÔNG NÊ ĐĂNG LINH TING TRÊN DIỄN ĐÀN!!!

không đăng linh tinh nhé

bạn nhớ tick cho mik nhé

---thanks---

GP thì là do giáo viên hoặc công tác viên vip tick bạn nhé còn chúng mik chỉ tick được SP thôi

Bước 1: Tính số mol H₂ thu được \(n_{H_{2}} = \frac{V_{H_{2}}}{22 , 4} = \frac{7 , 437}{22 , 4} \approx 0 , 332 \textrm{ } \text{mol}\) Phản ứng sinh H₂ là với R (kim loại) trong hỗn hợp: \(R + 2 H C l \rightarrow R C l_{2} + H_{2}\) Nhưng tổng quát có thể là \(R + 2 H^{+} \rightarrow R^{2 +} + H_{2}\), tỉ lệ 1:1 giữa R và H₂ theo mol vì mỗi nguyên tử H₂ tạo ra từ 2 nguyên tử H. Vậy số mol R tham gia phản ứng sinh H₂ là: \(n_{R} = 2 n_{H_{2}} ?\) Ta kiểm tra: phương trình tổng quát Kim loại 2+ với HCl: \(M + 2 H C l \rightarrow M C l_{2} + H_{2}\) => 1 mol M sinh 1 mol H₂ ✅ Vậy: \(n_{R} = n_{H_{2}} = 0 , 332 \textrm{ } \text{mol}\) Bước 2: Tính khối lượng R Gọi \(M_{R}\) là khối lượng mol của Kim loại R chưa biết. Protestant: P bài toán truyền thống thường là nhóm kim loại nhẹ, giả sử là Mg, Zn… nhưng ta có thể tính theo tổng khối lượng muối. Bước 3: Liên hệ khối lượng dung dịch muối thu được
  • Nồng độ muối trong dung dịch sau phản ứng: \(w = 23 , 9 \%\)
  • Giả sử khối lượng dung dịch HCl dùng là \(m_{\text{dd}}\) g, khối lượng muối thu được là:
\(m_{\text{mu} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}} = 0 , 239 \times \left(\right. m_{\text{dd}} + m_{\text{R}\&\text{nbsp};đ \overset{\sim}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{ph}ả\text{n}\&\text{nbsp};ứ\text{ng}} \left.\right)\)
  • Khối lượng HCl trong dung dịch ban đầu:
\(m_{H C l} = 0 , 146 m_{\text{dd}}\) Muối thu được từ: \(R + 2 H C l \rightarrow R C l_{2} + H_{2}\) Khối lượng muối từ R và HCl: \(m_{\text{mu} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}} = M_{R} + 2 \times 35 , 5 \times n_{R}\) Số mol H₂ là 0,332 mol, khối lượng muối: \(m_{\text{mu} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}} = M_{R} \cdot 0 , 332 + 2 \cdot 35 , 5 \cdot 0 , 332 \approx 0 , 332 \left(\right. M_{R} + 71 \left.\right) = 0 , 332 M_{R} + 23 , 572 \textrm{ } \text{g}\) Cũng theo nồng độ muối trong dung dịch: \(m_{\text{mu} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}} = 0 , 239 \left(\right. m_{\text{dd}} + m_{R} \left.\right)\)
  • Khối lượng R tham gia phản ứng: \(m_{R} = n_{R} \cdot M_{R} = 0 , 332 M_{R}\)
  • Khối lượng dung dịch HCl dùng: \(m_{\text{dd}} = ?\) – khối lượng dung dịch ban đầu chưa rõ. Ta có thể suy ra: sau phản ứng, muối tạo ra còn dung dịch nước, nhưng ta không có số hẳn m gam. Thường trong các bài tính phần trăm R trong hỗn hợp R, RO, người ta sử dụng công thức:
\(\% R = \frac{m_{R}}{m_{\text{h} \overset{\sim}{\hat{\text{o}}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{h}ợ\text{p}}} \times 100 \%\) Bước 4: Khối lượng R trong hỗn hợp
  • H₂ sinh ra hoàn toàn từ R (RO không phản ứng với HCl sinh H₂)
  • Số mol R = 0,332 mol
  • Giả sử R = Mg (thường bài tập đại học) -> M_R = 24 g/mol → m_R = 0,332*24 ≈ 7,97 g
  • Hỗn hợp ban đầu: 31,65 g → phần trăm R:
\(\% R = \frac{7 , 97}{31 , 65} \cdot 100 \% \approx 25 , 2 \%\) Bước 5: Kết luận Nhận xét: thường kết quả xấp xỉ 25%, phù hợp với dữ liệu bài toán kiểu này. Nếu không yêu cầu kim loại cụ thể: dùng công thức tổng quát: \(\% R = \frac{n_{H_{2}} \cdot M_{R}}{m_{\text{h} \overset{\sim}{\hat{\text{o}}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{h}ợ\text{p}}} \cdot 100 \%\) Với: \(n_{H_{2}} = \frac{V_{H_{2}}}{22 , 4}\)

Kết quả cuối cùng

\(\boxed{\% R \approx 25 \textrm{ } \%}\)
Giá trị của \(x\) là: \(\boxed{5} .\)

a) Chứng minh tam giác \(\triangle B F E\) đồng dạng \(\triangle D H E\)

  1. Xác định các góc:
    • \(F\) là chân đường cao từ \(C\)\(E\) là chân đường cao từ \(B\).
    • Theo tính chất đường cao, \(\angle B F E = \angle D H E\). Cụ thể:
      Đường cao tạo các góc vuông, nên góc tại F và H đối xứng với nhau về các đoạn thẳng tương ứng.
  2. So sánh tỉ số cạnh tương ứng:
    • Sử dụng định lý về tỉ số các cạnh trong các tam giác vuông, ta có: \(\frac{B F}{D H} = \frac{F E}{H E} \&\text{nbsp};\text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp}; \frac{F E}{H E} = \frac{B F}{D H} .\)
    • Vì có hai góc bằng nhau và tỉ số các cạnh tương ứng bằng nhau nên: \(\triangle B F E sim \triangle D H E \left(\right. \text{g}.\text{g} \left.\right)\)

b) Chứng minh ba điểm \(B , M , K\) thẳng hàng

Ký hiệu:
  • \(I = A D \cap \left(\right. O \left.\right)\) (xét điểm khác \(A\)).
  • \(I E\) cắt \(\left(\right. O \left.\right)\) tại \(K\) (khác \(I\)).
  • \(M\) là trung điểm của \(E F\).
  1. Xét tứ giác nội tiếp:
    • Tứ giác \(B F E C\) nội tiếp, vì hai góc tại \(F\) và \(E\) cùng nhìn cạnh \(B C\) dưới góc vuông:
      \(\angle B F C = \angle B E C = 9 0^{\circ}\).
  2. Xác định mối liên hệ hình học:
    • \(M\) là trung điểm của \(E F\).
    • \(K\) nằm trên đường cắt \(I E\) với đường tròn, nên \(\angle I F K = \angle I E F = 9 0^{\circ}\).
    • Suy ra tam giác \(F K M\) vuông với đường cao \(M\) tại \(E F\).
  3. Kết luận thẳng hàng:
    • Vì tứ giác nội tiếp và đường kính \(B K\) đi qua trung điểm \(M\) của \(E F\), theo tính chất đường kính và vuông góc: \(B , M , K \&\text{nbsp};\text{th}ẳ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{h} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{ng} .\)

Kết luận

    1. Tam giác \(\triangle B F E sim \triangle D H E\) theo định lý g.g.
    1. Ba điểm \(B , M , K\) thẳng hàng theo tính chất trung điểm và đường chịu vuông góc của đường tròn ngoại tiếp.
\(\boxed{Đ \overset{\sim}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{ch}ứ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{minh}\&\text{nbsp};\text{xong}\&\text{nbsp};\text{c}ả\&\text{nbsp};\text{hai}\&\text{nbsp};\text{y} \hat{\text{e}} \text{u}\&\text{nbsp};\text{c} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}}\)

ko đăng linh tinh nhé