Phan Minh Đức
Giới thiệu về bản thân
Trong cuộc sống, ai cũng có những kỉ niệm đáng nhớ. Đối với em, kỉ niệm khiến em nhớ mãi là lần em được đi chơi cùng gia đình và suýt bị lạc ở chợ.
Hôm đó là một buổi sáng cuối tuần, mẹ dẫn em ra chợ để mua đồ. Chợ rất đông người, ai cũng bận rộn mua bán. Trong lúc mẹ đang chọn rau, em mải nhìn những món đồ chơi đầy màu sắc ở một quầy hàng gần đó. Vì quá tò mò, em bước lại xem mà quên mất mẹ đang đứng phía sau. Khi quay lại, em không còn thấy mẹ đâu nữa. Lúc đó em rất hoảng sợ, tim đập nhanh và suýt bật khóc. Em đứng yên một chỗ và cố tìm mẹ giữa dòng người đông đúc.
May mắn thay, một cô bán hàng thấy em lo lắng nên hỏi thăm và giúp em tìm mẹ. Một lúc sau mẹ cũng quay lại tìm em với vẻ mặt rất lo lắng. Khi gặp lại mẹ, em vừa mừng vừa xấu hổ. Mẹ nhẹ nhàng nhắc nhở em rằng đi đâu cũng phải đi sát bên người lớn để tránh bị lạc.
Kỉ niệm đó tuy khiến em sợ hãi lúc đầu nhưng lại giúp em rút ra bài học quan trọng. Từ đó, em luôn cẩn thận hơn khi đi ra ngoài cùng gia đình và luôn nhớ phải nghe lời người lớn. Đây là một kỉ niệm mà em sẽ không bao giờ quên.
Câu 1.
Văn bản được viết theo thể thơ lục bát.
Câu 2.
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
Câu 3.
Biện pháp tu từ liệt kê trong các từ: lu nước, bờ ao, vườn ổi.
→ Tác dụng: Gợi lên hình ảnh quen thuộc của làng quê và cho thấy tình cảm gắn bó, sự quan tâm của người ngoại đối với ngôi nhà, khu vườn, đồng thời thể hiện nỗi nhớ và tình yêu thương của cháu dành cho ngoại.
Câu 4.
Hai dòng thơ cho thấy dù ngoại đã mất và ở nơi được gọi là Thiên Đàng, nhưng tình yêu thương của ngoại vẫn luôn ở bên, dõi theo và che chở cho cháu. Điều đó thể hiện tình cảm sâu sắc và nỗi nhớ thương của người cháu dành cho ngoại.
Câu 5.
Bài thơ giúp em nhận ra cần yêu thương, kính trọng và trân trọng những người thân trong gia đình, đặc biệt là ông bà, vì họ luôn dành cho ta tình yêu thương và sự quan tâm.
Câu 6. (Đoạn văn 5–7 dòng)
Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương và nỗi nhớ của người cháu đối với người ngoại đã mất. Trong giấc mơ, hình ảnh ngoại trở về thăm lu nước, bờ ao, vườn ổi gợi lên khung cảnh quê hương quen thuộc và ấm áp. Ngoại vẫn dịu dàng nắm tay và dặn cháu phải ngoan, cho thấy tình yêu thương của ngoại dành cho cháu vẫn luôn còn mãi. Dù ngoại đã ở nơi Thiên Đàng nhưng vẫn như đang dõi theo và che chở cho cháu. Bài thơ khiến em cảm nhận sâu sắc tình cảm gia đình thiêng liêng. Qua đó, em càng biết trân trọng và yêu thương những người thân của mình hơn.
Cạnh hình vuông bằng 4 cm
Diện tích hình vuông bằng:
4.4 = 16 cm2.
Diện tích mỗi hình thang cân (bằng nhau) phía ngoài hình vuông bằng:
(2 + 4). 1 : 2 = 3 cm2.
Diện tích miếng bìa bằng:
4 . 3 + 16 = 28 cm2
a) Vì AEFB là hình bình hành nên AE = BF = 17 m.
Vì ABCD là hình thang cân nên DA = CB = 18 m.
Tổng chiều dài các cạnh của thửa đất bằng:
28 + 20 + 2.17 + 2.18 = 48 + 2.(17 + 18) = 48 + 2.35 = 48 + 70 = 118 m
Trừ 2 m cổng, hàng rào dài 118 - 2 = 116 m.
b) Hình bình hành ABFE có một cạnh bằng 28 m, chiều cao hạ xuống cạnh ấy bằng 11 m nên có diện tích bằng:
28 . 11 = 308 m\(^{2}\)
Hình thang ABCD có hai đáy bằng 28 m và 20 m, chiều cao 16 m nên có diện tích bằng:
(28 + 20).16 : 2 = 384 m\(^{2}\).
Diện tích thửa đất bằng:
308 + 384 = 692 m\(^{2}\).
Lợi nhuận thu được mỗi vụ từ mỗi mét vuông là 500 000 đồng = 0,5 triệu đồng.
Lợi nhuận thu được mỗi vụ từ thửa ruộng là:
692 . 0,5 = 346 (triệu đồng).
Gọi \(n\) là số tổ công tác có thể lập được.
Do yêu cầu \(96\) bác sĩ phải được chia đều cho các tổ nên \(n\) phải là một ước của \(96\).
Tương tự, \(n\) cũng là ước của \(144\) và \(120\).
Do đó \(n \in\) ƯC\(\left(\right. 96 , 144 , 120 \left.\right)\). Muốn số tổ lập được nhiều nhất thì \(n =\) ƯCLN\(\left(\right. 96 , 144 , 120 \left.\right)\).
Ta có \(96 = 2^{5} . 3\); \(144 = 2^{4} . 3^{2}\); \(120 = 2^{3} . 3.5\).
Suy ra \(n =\) ƯCLN\(\left(\right. 96 , 144 , 120 \left.\right) \&\text{nbsp}; = 2^{3} . 3 = 24\).
Vậy có thể lập được nhiều nhất là \(24\) tổ công tác thỏa mãn yêu cầu đề ra.
a) \(25 : x = - 2^{2} - 1\) hay \(25 : x = - 4 - 1 = - \left(\right. 4 + 1 \left.\right) = - 5\)
Suy ra \(x = 25 : \left(\right. - 5 \left.\right) = - 5\).
b) \(3.3.3. \left(\right. x + 1 \left.\right) = - 3^{5}\) hay \(3^{3} . x = - 3^{5}\)
Suy ra \(x = \left(\right. - 3^{5} \left.\right) : 3^{3} = - \left(\right. 3^{5} : 3^{3} \left.\right) = - 3^{2} = - 9\).
a) \(99 - \left(\right. 74 - 129 \left.\right) : 5 + 202 2^{0}\)
\(= 99 - \left(\right. 55 \left.\right) : 5 + 1\)
\(= 99 - \left(\right. - 11 \left.\right) + 1\)
\(= 110 + 1 = 111\).
b) \(\left(\right. - 35 \left.\right) + 127 + \left(\right. - 65 \left.\right) + 73\)
\(= \left(\right. 127 + 73 \left.\right) - \left(\right. 35 + 65 \left.\right)\)
\(= 200 - 100 = 100\).