Sằm Thu Thủy
Giới thiệu về bản thân
Lập phương trình chi phí
- Chi phí đoạn \(A B\): \(2 x\) (tỉ đồng)
- Chi phí đoạn \(B C\): \(3 \sqrt{\left(\right. 5 - x \left.\right)^{2} + 1}\)
👉 Tổng chi phí:
\(2 x + 3 \sqrt{\left(\right. 5 - x \left.\right)^{2} + 1} = 13\)
Giải phương trình
\(2 x + 3 \sqrt{\left(\right. 5 - x \left.\right)^{2} + 1} = 13\)
Chuyển vế:
\(3 \sqrt{\left(\right. 5 - x \left.\right)^{2} + 1} = 13 - 2 x\)
Điều kiện: \(13 - 2 x \geq 0 \Rightarrow x \leq 6.5\)
Bình phương hai vế:
\(9 \left[\right. \left(\right. 5 - x \left.\right)^{2} + 1 \left]\right. = \left(\right. 13 - 2 x \left.\right)^{2}\)
Khai triển:
\(9 \left(\right. x^{2} - 10 x + 25 + 1 \left.\right) = 169 - 52 x + 4 x^{2}\) \(9 x^{2} - 90 x + 234 = 169 - 52 x + 4 x^{2}\)
Chuyển vế:
\(5 x^{2} - 38 x + 65 = 0\)
Giải phương trình:
\(\Delta = \left(\right. - 38 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 5 \cdot 65 = 1444 - 1300 = 144\) \(x = \frac{38 \pm 12}{10} \Rightarrow \left{\right. x = 5 \\ x = 2.6\)
Xét điều kiện thực tế
- \(0 \leq x \leq 5\) (vì \(B\) nằm giữa \(A\) và chân hải đăng)
👉 Nhận:
- \(x = 5\) (trùng chân hải đăng, không phù hợp hình vẽ) ❌
- \(x = 2.6\) ✅
Tính tổng chiều dài dây
\(A B = 2.6 \textrm{ } k m\) \(B C = \sqrt{\left(\right. 5 - 2.6 \left.\right)^{2} + 1} = \sqrt{2.4^{2} + 1} = \sqrt{6.76} = 2.6 \textrm{ } k m\)
✅ Kết luận
👉 Tổng chiều dài dây điện:
\(A B + B C = 2.6 + 2.6 = 5.2 \textrm{ } k m\)
a) Tính \(cos \alpha\) (góc giữa \(\Delta\) và \(\Delta_{1} : 12 x - 5 y + 7 = 0\))
👉 Công thức góc giữa hai đường thẳng:
\(cos \alpha = \frac{\mid a_{1} a_{2} + b_{1} b_{2} \mid}{\sqrt{a_{1}^{2} + b_{1}^{2}} \textrm{ } \sqrt{a_{2}^{2} + b_{2}^{2}}}\)
Với:
- \(\Delta : 3 x - 4 y + 7 = 0 \Rightarrow a_{1} = 3 , b_{1} = - 4\)
- \(\Delta_{1} : 12 x - 5 y + 7 = 0 \Rightarrow a_{2} = 12 , b_{2} = - 5\)
👉 Tính toán:
\(a_{1} a_{2} + b_{1} b_{2} = 3 \cdot 12 + \left(\right. - 4 \left.\right) \left(\right. - 5 \left.\right) = 36 + 20 = 56\) \(\sqrt{a_{1}^{2} + b_{1}^{2}} = \sqrt{3^{2} + \left(\right. - 4 \left.\right)^{2}} = 5\) \(\sqrt{a_{2}^{2} + b_{2}^{2}} = \sqrt{12^{2} + \left(\right. - 5 \left.\right)^{2}} = 13\)
👉 Suy ra:
\(cos \alpha = \frac{56}{5 \cdot 13} = \frac{56}{65}\)
✅ Kết luận:
\(cos \alpha = \frac{56}{65}\)
b) Viết phương trình đường thẳng \(d\) song song với \(\Delta\) và tiếp xúc \(\left(\right. C \left.\right)\)
👉 Vì \(d \parallel \Delta\) nên có dạng:
\(d : 3 x - 4 y + c = 0\)
👉 Điều kiện tiếp xúc: khoảng cách từ tâm \(I \left(\right. - 3 ; 2 \left.\right)\) đến \(d\) bằng bán kính \(R = 6\)
\(\frac{\mid 3 \left(\right. - 3 \left.\right) - 4 \left(\right. 2 \left.\right) + c \mid}{\sqrt{3^{2} + \left(\right. - 4 \left.\right)^{2}}} = 6\) \(\frac{\mid - 9 - 8 + c \mid}{5} = 6\) \(\mid c - 17 \mid = 30\)
✅ Kết luận:
Có 2 đường thẳng thỏa mãn:
\(d_{1} : 3 x - 4 y + 47 = 0\) \(d_{2} : 3 x - 4 y - 13 = 0\)
Câu a)
Giải bất phương trình:
\(- 2 x^{2} + 18 x + 20 \geq 0\)
Đưa về dạng đơn giản hơn (chia cả hai vế cho \(- 2\), nhớ đổi chiều):
\(x^{2} - 9 x - 10 \leq 0\)
Giải phương trình:
\(x^{2} - 9 x - 10 = 0\)
Với \(a = 1 , b = - 9 , c = - 10\):
Xét dấu:
Vì hệ số \(a > 0\) nên biểu thức \(\leq 0\) khi:
\(- 1 \leq x \leq 10\)
Câu b)
Giải phương trình:
\(\sqrt{2 x^{2} - 8 x + 4} = x - 2\)
Điều kiện:
\(x - 2 \geq 0 \Rightarrow x \geq 2\)
Bình phương hai vế:
\(2 x^{2} - 8 x + 4 = \left(\right. x - 2 \left.\right)^{2}\) \(2 x^{2} - 8 x + 4 = x^{2} - 4 x + 4\) \(x^{2} - 4 x = 0\) \(x \left(\right. x - 4 \left.\right) = 0 \Rightarrow x = 0 \&\text{nbsp};\text{ho}ặ\text{c}\&\text{nbsp}; x = 4\)
Đối chiếu điều kiện \(x \geq 2\):
- \(x = 0\) ❌ loại
- \(x = 4\) ✅ nhận
✅ Kết luận:
\(x = 4\)
Bước 1: Kích thước khung ảnh ngoài
Phần ảnh bên trong: \(17 \times 25\) (cm)
⇒ Kích thước toàn khung:
\(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \times \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)Bước 2: Diện tích toàn khung
\(S = \left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)Theo đề:
\(S \leq 513\)Bước 3: Lập bất phương trình
\(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right) \leq 513\)Khai triển:
\(= 425 + 34 x + 50 x + 4 x^{2} = 4 x^{2} + 84 x + 425\) \(\Rightarrow 4 x^{2} + 84 x + 425 \leq 513\) \(\Rightarrow 4 x^{2} + 84 x - 88 \leq 0\)Chia 4:
\(x^{2} + 21 x - 22 \leq 0\)Bước 4: Giải bất phương trình
\(x^{2} + 21 x - 22 = 0\) \(\Delta = 21^{2} + 88 = 441 + 88 = 529 = 23^{2}\) \(\Rightarrow x = \frac{- 21 \pm 23}{2}\) \(x = 1 \text{ho}ặ\text{c} x = - 22\)Bước 5: Kết luận
Vì \(x > 0\), ta có:
\(0 \leq x \leq 1\)Độ rộng lớn nhất:
\(\boxed{x = 1 \&\text{nbsp};(\text{cm})}\)Đáp số
\(\boxed{1 \&\text{nbsp};\text{cm}}\)Bước 1: Kích thước khung ảnh ngoài
Phần ảnh bên trong: \(17 \times 25\) (cm)
⇒ Kích thước toàn khung:
\(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \times \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)Bước 2: Diện tích toàn khung
\(S = \left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)Theo đề:
\(S \leq 513\)Bước 3: Lập bất phương trình
\(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right) \leq 513\)Khai triển:
\(= 425 + 34 x + 50 x + 4 x^{2} = 4 x^{2} + 84 x + 425\) \(\Rightarrow 4 x^{2} + 84 x + 425 \leq 513\) \(\Rightarrow 4 x^{2} + 84 x - 88 \leq 0\)Chia 4:
\(x^{2} + 21 x - 22 \leq 0\)Bước 4: Giải bất phương trình
\(x^{2} + 21 x - 22 = 0\) \(\Delta = 21^{2} + 88 = 441 + 88 = 529 = 23^{2}\) \(\Rightarrow x = \frac{- 21 \pm 23}{2}\) \(x = 1 \text{ho}ặ\text{c} x = - 22\)Bước 5: Kết luận
Vì \(x > 0\), ta có:
\(0 \leq x \leq 1\)Độ rộng lớn nhất:
\(\boxed{x = 1 \&\text{nbsp};(\text{cm})}\)Đáp số
\(\boxed{1 \&\text{nbsp};\text{cm}}\)Bước 1: Kích thước khung ảnh ngoài
Phần ảnh bên trong: \(17 \times 25\) (cm)
⇒ Kích thước toàn khung:
\(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \times \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)Bước 2: Diện tích toàn khung
\(S = \left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)Theo đề:
\(S \leq 513\)Bước 3: Lập bất phương trình
\(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right) \leq 513\)Khai triển:
\(= 425 + 34 x + 50 x + 4 x^{2} = 4 x^{2} + 84 x + 425\) \(\Rightarrow 4 x^{2} + 84 x + 425 \leq 513\) \(\Rightarrow 4 x^{2} + 84 x - 88 \leq 0\)Chia 4:
\(x^{2} + 21 x - 22 \leq 0\)Bước 4: Giải bất phương trình
\(x^{2} + 21 x - 22 = 0\) \(\Delta = 21^{2} + 88 = 441 + 88 = 529 = 23^{2}\) \(\Rightarrow x = \frac{- 21 \pm 23}{2}\) \(x = 1 \text{ho}ặ\text{c} x = - 22\)Bước 5: Kết luận
Vì \(x > 0\), ta có:
\(0 \leq x \leq 1\)Độ rộng lớn nhất:
\(\boxed{x = 1 \&\text{nbsp};(\text{cm})}\)Đáp số
\(\boxed{1 \&\text{nbsp};\text{cm}}\)P (Z = 15) có 5 electron hoá trị, cần thêm 3 electron để đủ 8e (quy tắc octet).Mỗi H (Z = 1) có 1 electron
P dùng chung 3 electron với 3 nguyên tử H, tạo 3 liên kết cộng hoá trị đơn P–H.
→ P đủ 8e lớp ngoài, mỗi H đủ 2e, phân tử PH₃ được hình thành.