Bàn Thủy Tiên
Giới thiệu về bản thân
so_luong_cam = float(input("Nhập số lượng cam(kg): "))
if so_luong_cam < 5: gia_tien = 20000
else: gia_tien = 18000
tong_tien = so_luong_cam * gia_tien
print("Số tiền phải trả là:",tong_tien,"đồng")
a) Tế bào ở kì giữa của nguyên phân, bộ NST lưỡng bội:
2n = 8
b) Có
24 tế bào đã tham gia phân bào
a) Xác định được tính chất Gram và hình dạng vi khuẩn. b) Vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng phân đôi; phương pháp nhuộm Gram không xác định được hình thức sinh sản.
Kiểu dinh dưỡng Nguồn năng lượng Nguồn cacbon Ví dụ điển hình Quang tự dưỡng Ánh sáng CO₂ Vi khuẩn lam (Cyanobacteria), tảo Quang dị dưỡng Ánh sáng Chất hữu cơ Một số vi khuẩn màu tía không lưu huỳnh Hóa tự dưỡng Oxi hóa chất vô cơ (NH₃, NO₂⁻, H₂S, Fe²⁺…) CO₂ Vi khuẩn nitrat hóa (Nitrosomonas, Nitrobacter) Hóa dị dưỡng Oxi hóa chất hữu cơ Chất hữu cơ
Phân biệt bản chất: Quang: dùng ánh sáng làm năng lượng. Hóa: dùng năng lượng từ phản ứng hóa học. Tự dưỡng: dùng CO₂ làm nguồn cacbon. Dị dưỡng: dùng chất hữu cơ làm nguồn cacbon.
Dưa, cà muối bảo quản được lâu vì trong quá trình muối xảy ra lên men lactic: vi khuẩn lactic chuyển hóa đường thành axit lactic, làm môi trường có pH thấp; đồng thời nồng độ muối cao gây áp suất thẩm thấu lớn — cả hai yếu tố này ức chế vi sinh vật gây thối rữa, nên thực phẩm không bị hỏng nhanh và giữ được lâu.
a. bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài:
2n = 8
b. tế bào sinh dục sơ khai là:
Đực (vì mỗi tế bào giảm phân tạo 4 giao tử)
Sau 3 ngày (144 lần phân đôi), số tế bào thu được là 30 x 2^144 ≈ 6,7 x 10^44 tế bào
Trong nguyên phân: kì đầu NST kép co xoắn và màng nhân tiêu biến dần, thoi phân bào hình thành; kì giữa NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo, màng nhân mất hẳn, thoi phân bào hoàn chỉnh; kì sau hai cromatit tách nhau thành NST đơn và được thoi phân bào kéo về hai cực; kì cuối NST dãn xoắn, thoi phân bào tiêu biến và màng nhân tái tạo tạo thành hai nhân mới.