Bàn Thủy Tiên
Giới thiệu về bản thân
Bước 1: Lập phương trình đường thẳng \(BC\)Đường cao \(AH \in (d_1)\) nên \(BC \perp (d_1)\). Do đó, phương trình \(BC\) có dạng: \(4x + 3y + c = 0\).Vì \(BC\) đi qua điểm \(B(2; -1)\) nên: \(4(2) + 3(-1) + c = 0 \Rightarrow c = -5\).Vậy phương trình đường thẳng \(BC\) là: \(4x + 3y - 5 = 0\).Bước 2: Tìm tọa độ đỉnh \(C\)Điểm \(C\) là giao điểm của đường thẳng \(BC\) và đường trung tuyến \(CM \in (d_2)\). Tọa độ của \(C\) là nghiệm của hệ phương trình:\(\begin{cases}4x+3y=5\\ x+2y=5\end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=-1\\ y=3\end{cases}\Rightarrow C(-1;3)\)Bước 3: Tìm tọa độ đỉnh \(A\)Gọi \(A(x_A; y_A)\). Vì \(A \in (d_1)\) nên: \(3x_A - 4y_A = 0 \quad (1)\).Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\), tọa độ của \(M\) là: \(M\left(\frac{x_A + 2}{2}; \frac{y_A - 1}{2}\right)\).Do \(M \in (d_2)\) nên ta có phương trình:\(\frac{x_{A}+2}{2}+2\left(\frac{y_{A}-1}{2}\right)-5=0\Leftrightarrow x_{A}+2y_{A}-10=0\quad (2)\)Từ \((1)\) và \((2)\), giải hệ phương trình tìm được: \(x_A = 4; \, y_A = 3 \Rightarrow A(4; 3)\).Bước 4: Viết phương trình cạnh \(AC\)Đường thẳng \(AC\) đi qua điểm \(A(4; 3)\) và có vectơ chỉ phương là \(\vec{CA} = (5; 0)\), suy ra vectơ pháp tuyến là \(\vec{n} = (0; 1)\).Phương trình tổng quát của đường thẳng \(AC\) là:\(0\cdot (x-4)+1\cdot (y-3)=0\Leftrightarrow y-3=0\)Đáp số: Phương trình cạnh \(AC\) là \(y - 3 = 0\).
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:60;64;\quad70;\quad 74;\quad 76;\quad 78;\quad 80;\quad 80;\quad 86;\quad 90\)Kích thước mẫu là \(n = 10\) (số chẵn).Tứ phân vị thứ hai (\(Q_{2}\)): là trung bình cộng của hai giá trị chính giữa (vị trí thứ 5 và thứ 6).\(Q_{2}=\frac{76+78}{2}=77\)Tứ phân vị thứ nhất (\(Q_{1}\)): là trung vị của nửa số liệu bên trái \(Q_{2}\) gồm 5 giá trị (\(60; 64; 70; 74; 76\)).\(Q_{1}=70\)Tứ phân vị thứ ba (\(Q_{3}\)): là trung vị của nửa số liệu bên phải \(Q_{2}\) gồm 5 giá trị (\(78; 80; 80; 86; 90\)).\(Q_{3}=80\)Đáp số: \(Q_1 = 70\), \(Q_2 = 77\), \(Q_3 =64
tổng số các số tự nhiên thỏa mãn là 1.680+ 5.760= 7.440 số
tổng số các số tự nhiên thỏa mãn là 1.680+ 5.760= 7.440 số
ho_va_ten=input("nhập họ và tên học sinh:")
t=float(input("Điểm thi Toán:"))
v=float(input("Điểm thi Văn"))
a=float(input("Điểm thi Anh"))
print("Điểm trung bình",(t**2+v+a)/4)
# Nhập tổng và hiệu
tong = float(input("Nhập tổng của hai số: "))
hieu = float(input("Nhập hiệu của hai số: "))
# Tính hai số
a = (tong + hieu) / 2
b = (tong - hieu) / 2
# Hiển thị kết quả
print("Số thứ nhất là:", a)
print("Số thứ hai là:", b)
d = float(input("Nhập chiều dài"))
r = float(input("Nhập chiều rộng"))
while d < 0 or r < 0 or d < r:
if d < 0:
d = float(input("Nhập lại chiều dài d: "))
elif r < 0:
r = float(input("Nhập lại chiều rộng r: "))
else:
print("Nhập lại chiều dài và chiều rộng (d > r): ")
d = float(input("Nhập d: "))
r = float(input("Nhập r: "))
def P(a, b):
C = 2*(d + r)
return C
def A(x, y):
S = d*r
return S
print(f"Diện tích và chu vi của hình chữ nhật chiều dài d và chiều rộng r là: {P(d, r)} và {A(d, r)}")
import math
r = float(input('r = '))
C = math.pi * r * 2
S = math.pi * r**2
print (C)
print (S)
so_dien = int(input("Nhập số điện tiêu thụ (kWh): "))
if so_dien <= 50:
tien = so_dien * 1678
elif so_dien <= 100:
tien = 50 * 1678 + (so_dien - 50) * 1734
else:
tien = 50 * 1678 + 50 * 1734 + (so_dien - 100) * 2014
print("Số tiền điện phải trả:", tien, "đồng")
n = int(input("nhập năm dương lịch: "))
if n%4 == 100 or (n%4 == 0 and n%100 == 0):
print("năm đó là năm nhuận")
else:
print("năm đó không phải là năm nhuận")