Trần Văn Tú
Giới thiệu về bản thân
Gọi t là thời gi rơi tự do của viên đá 1) Độ dài quãng đường rơi trong giây cuối cùng là đoạn đường viên đá rơi từ thời điểm t-1 đến t. Biết: Quãng đường rơi trong thời gian t là : S= 1/2 gt2. Quãng đường rơi trong thời gian t-1 là: St-1 = 1/2 ( t-1)2 Quãng đường rơi trong giây cuối cùng là : Sgiâycuối = S -St-1 =1/2gt2 - 1/2g( t-1)2= 14,7 m. 2) thay số g = 9,8 m/s2 vào biểu thức: 14,7= 1/2 •9,8 • (t2- (t -1 )2). 14,7= 4,9 •(t2- ( t2 -2t + 1)) =4,9• (2t-1). 14,7 = 4,9 • ( 2t -1). 3) giải phương trình : 14,7 =4,9 ( 2t-1) suy ra 14,7/4,9 =2t-1. 3=2t-1 suy ra 2t =4 suy ra t =2 (s) Thời gian rơi tự do của viên đá là 2 giây
a ) Để vẽ đồ thị cần 1 hệ trục toạ độ với trục hoành là thời gian (s) và trục tung là độ dịch chuyển ( m) . Các điểm cần vẽ là. (0;0) , ( 5;10 ) , ( 10; 20 ) , ( 15;30 ) . Nối các điểm này lại sẽ được 1 đường thẳng b) chuyển động của nam là chuyển động thẳng đều vì độ dịch chuyển tăng đều theo thời gian. c) V= đen-ta s / đen-ta t = 30 -0 / 15 - 0 =30/15 =2 m/s. Vận tốc trong suốt quá trình chuyển động cũng là 2 m/s vì chuyển động đều .
Đầu tiên , ta đổi các vận tốc km/h sang m/s :V0 = 64,8 km/h = 64,8 • 1000/3600 m/s =18 m/s. V1 = 54 km/h = 54 •1000/3600 m/s = 15 m/s. a) gia tốc của ô tô khi hãm phanh : a = V1 - V0 / t =15-18/10 = -0,3 m/s2. Vận tốc V2 = 36 km/h = 36• 1000/3600 m/s = 10 m/s Thời gian để ô tô đạt vận tốc 36 km/h kể từ lúc hãm phanh : T2 = V2 -V0/ a =10-18 / -0,3 = -8 /-0,3 = 80/3 ~~ 26,67 s. b) thời gian để ô tô dừng hẳn ( V= 0 ) : Tdừng = 0 -V0 / a =-18 / -0,3 =60s. c) quãng đường ô tô đi được cho đến khi dừng lại: s = V0 • tdừng + 1/2 a • t2dừng =18•60 +1/2 • (-0,3 ) 602 = 1080 -540 =540 m