Lê Bảo Trâm
Giới thiệu về bản thân
Câu 1. (2 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích, đánh giá chủ đề của truyện Chuyện người nghĩa phụ ở Khoái Châu.
Truyện Chuyện người nghĩa phụ ở Khoái Châu của Nguyễn Dữ thể hiện rõ chủ đề ca ngợi phẩm chất đạo đức cao đẹp của người phụ nữ, đồng thời phê phán thói xấu của người đàn ông trong xã hội phong kiến. Nhân vật Nhị Khanh hiện lên là người vợ hiền đức, thủy chung, giàu lòng vị tha và giàu đức hi sinh. Dù chồng sa vào cờ bạc, bê tha, nàng vẫn hết lòng khuyên can, giữ trọn đạo nghĩa vợ chồng. Khi bị đem ra đánh cược như một món hàng, Nhị Khanh chọn cái chết để bảo toàn nhân phẩm, qua đó khẳng định giá trị đạo đức và khí tiết của người phụ nữ. Trái lại, Trọng Quỳ là hình ảnh người đàn ông bạc nhược, vô trách nhiệm, đánh mất cả nhân tính lẫn đạo làm chồng. Qua việc kết hợp yếu tố kì ảo và lời bình trực tiếp, tác giả bày tỏ thái độ cảm thương sâu sắc đối với số phận Nhị Khanh, đồng thời lên án gay gắt Trọng Quỳ. Chủ đề của truyện không chỉ phản ánh hiện thực bất công đối với phụ nữ mà còn gửi gắm bài học đạo lí sâu sắc: con người phải sống theo chính nghĩa, biết tự sửa mình để không thẹn với gia đình và xã hội.
Câu 2. (4 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) thuyết phục người thân từ bỏ thói quen thức khuya để học tập, làm việc.
Trong cuộc sống hiện đại, thức khuya đã trở thành một thói quen phổ biến, đặc biệt ở những người trẻ và cả người lớn bận rộn với công việc. Tuy nhiên, đây là một thói quen có hại, cần được từ bỏ để bảo vệ sức khỏe và nâng cao hiệu quả học tập, làm việc.
Trước hết, thức khuya ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thể chất. Ban đêm là khoảng thời gian cơ thể nghỉ ngơi, tái tạo năng lượng sau một ngày dài hoạt động. Việc thường xuyên ngủ muộn khiến cơ thể không được phục hồi đầy đủ, dẫn đến mệt mỏi, suy nhược, đau đầu, giảm sức đề kháng. Về lâu dài, thức khuya còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm như tim mạch, rối loạn thần kinh, suy giảm trí nhớ. Sức khỏe là nền tảng của mọi hoạt động, nếu đánh đổi sức khỏe chỉ để kéo dài thời gian làm việc ban đêm thì cái giá phải trả là quá lớn.
Không chỉ gây hại cho cơ thể, thức khuya còn ảnh hưởng tiêu cực đến tinh thần và hiệu quả công việc. Khi thiếu ngủ, con người dễ cáu gắt, mất tập trung, suy nghĩ chậm chạp và dễ mắc sai sót. Học tập hay làm việc trong trạng thái uể oải không những không đạt kết quả cao mà còn làm mất nhiều thời gian hơn. Thực tế cho thấy, một người ngủ đủ giấc, dậy sớm với tinh thần tỉnh táo sẽ làm việc hiệu quả hơn rất nhiều so với người thường xuyên thức khuya rồi mệt mỏi vào ban ngày.
Bên cạnh đó, thức khuya còn làm đảo lộn nhịp sinh hoạt khoa học. Người thức khuya thường dậy muộn, bỏ bữa sáng hoặc ăn uống thất thường, dẫn đến lối sống thiếu lành mạnh. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến bản thân mà còn tác động đến sinh hoạt chung của gia đình, làm giảm chất lượng các mối quan hệ.
Để từ bỏ thói quen thức khuya, mỗi người cần sắp xếp thời gian hợp lí, ưu tiên hoàn thành công việc quan trọng vào ban ngày, hạn chế sử dụng điện thoại, máy tính trước khi ngủ. Việc tạo thói quen ngủ sớm, dậy sớm không chỉ giúp cơ thể khỏe mạnh mà còn mang lại tinh thần tích cực, lạc quan hơn trong cuộc sống.
Vì vậy, từ bỏ thói quen thức khuya là việc làm cần thiết và đúng đắn. Đó không chỉ là cách để bảo vệ sức khỏe của bản thân mà còn là chìa khóa để học tập, làm việc hiệu quả, sống vui vẻ và hạnh phúc hơn mỗi ngà
Câu 1.
Truyện viết về đề tài người phụ nữ trong xã hội phong kiến, ca ngợi phẩm chất đạo đức, sự thủy chung, nghĩa tình và số phận bi kịch của người phụ nữ hiền đức khi bị chồng phản bội, đồng thời phê phán thói xấu của người đàn ông.
Câu 2.
Một biện pháp tu từ trong câu văn là từ láy gợi hình, gợi cảm: “xao xác”.
→ Từ láy này gợi không khí hoang vắng, lạnh lẽo, buồn bã, góp phần khắc họa tâm trạng cô đơn, u uất của Trọng Quỳ và làm nền cho sự xuất hiện yếu tố kì ảo sau đó.
Câu 3.
- Chi tiết hoang đường kì ảo: Hồn Nhị Khanh hiện về gặp Trọng Quỳ, cho biết nàng được Thượng đế thương tình, cho lệ thuộc vào đền Trưng Vương và có thể trò chuyện với người sống.
- Tác dụng của yếu tố kì ảo:
- Làm tăng sức hấp dẫn, màu sắc truyền kì cho câu chuyện.
- Thể hiện niềm tin của tác giả vào công lí: người phụ nữ hiền đức dù chết oan vẫn được minh oan và trân trọng.
- Gửi gắm thái độ cảm thương sâu sắc đối với số phận Nhị Khanh và phê phán thói bạc tình của Trọng Quỳ.
Câu 4.
- Chủ đề của truyện:
Truyện ca ngợi vẻ đẹp đạo đức của người phụ nữ thủy chung, nhân hậu; đồng thời lên án sự sa đọa, vô trách nhiệm của người đàn ông trong gia đình và khẳng định quan niệm sống theo chính nghĩa, đạo lí. - Một tác phẩm cùng chủ đề:
Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ).
Câu 5.
Lời bình cuối truyện có ý nghĩa sâu sắc:
- Thể hiện thái độ phê phán gay gắt đối với Trọng Quỳ – kẻ bạc tình, không giữ được đạo làm chồng, làm người.
- Đồng thời gửi gắm thông điệp đạo đức: con người muốn giữ được gia đình yên ấm, muốn không thẹn với vợ con, trời đất thì trước hết phải tự sửa mình, sống đúng chính nghĩa, có trách nhiệm và biết tu dưỡng nhân cách.
→ Thông điệp ấy không chỉ có giá trị trong xã hội phong kiến mà còn mang ý nghĩa lâu dài đối với mỗi con người trong mọi thời đại.
Câu 1. Nhân vật trữ tình trong bài thơ Nắng mới là ai?
👉 B. Tôi
Câu 2. Bài thơ được viết theo thể thơ gì?
👉 D. Thất ngôn
Câu 3. Hoàn cảnh làm nảy sinh tâm trạng nhớ thương của nhân vật trữ tình là gì?
👉 C. Mỗi khi nhìn thấy nắng đầu mùa báo hiệu kết thúc những ngày lạnh ẩm, nghe tiếng gà trưa xao xác gợi lại dĩ vãng khi xưa, mỗi lúc như thế mẹ thường mang áo ra phơi.
Câu 4. Những từ ngữ nào biểu hiện cảm xúc của nhân vật trữ tình?
👉 A. Xao xác, não nùng, rượi buồn, chập chờn, nhớ.
(Lưu ý: đề có lỗi lặp phương án C)
Câu 5. Người mẹ hiện lên trong tâm tưởng của nhân vật “tôi” với những hình ảnh nào?
👉 B. Áo đỏ người đưa trước dậu phơi; Nét cười đen nhánh sau tay áo.
Câu 6. Anh/chị hiểu “nắng mới” trong bài thơ là gì?
👉 B. Ánh nắng đầu mùa báo hiệu đã hết những ngày lạnh, ẩm.
Câu 7. Cảm xúc chủ đạo của bài thơ là gì?
👉 C. Nỗi nhớ thương tha thiết với người mẹ thân yêu.
Tự luận
Câu 8.
Những từ láy trong bài thơ như xao xác, não nùng, rượi buồn, chập chờn có tác dụng gợi tả âm thanh, trạng thái và cảm xúc rất tinh tế. Chúng góp phần diễn tả nỗi buồn man mác, nỗi nhớ thương da diết của nhân vật trữ tình khi hồi tưởng về mẹ, làm cho cảm xúc trở nên sâu lắng và giàu sức gợi.
Câu 9.
Câu thơ “Nét cười đen nhánh sau tay áo” gợi lên hình ảnh người mẹ hiền hậu, mộc mạc, giàu đức hi sinh. “Nét cười” kín đáo sau tay áo thể hiện sự e thẹn, giản dị của người phụ nữ nông thôn xưa, đồng thời cho thấy vẻ đẹp chân chất, ấm áp và đầy yêu thương của người mẹ trong ký ức con.
Câu 10.
Đoạn văn (7–10 câu):
Trong ký ức của nhân vật “tôi”, hình ảnh người mẹ hiện lên thật giản dị mà xúc động. Mẹ gắn liền với nắng mới đầu mùa, với tiếng gà trưa xao xác và khoảng sân quen thuộc. Hình ảnh mẹ phơi áo trước dậu gợi một cuộc sống đời thường yên ả, đầm ấm. Đặc biệt, “nét cười đen nhánh sau tay áo” cho thấy vẻ đẹp mộc mạc, hiền hậu và kín đáo của mẹ. Đó là nụ cười của sự hi sinh thầm lặng, của tình yêu thương dành trọn cho con. Dù mẹ đã khuất, hình ảnh ấy vẫn sống động trong tâm trí nhân vật trữ tình. Qua đó, bài thơ thể hiện nỗi nhớ thương sâu nặng và tình mẫu tử thiêng liêng không gì thay thế được.
Trong câu chuyện thần thoại Ấn Độ, thần Lửa A Nhi hiện lên là một vị thần lớn lao, quyền năng nhưng cũng rất gần gũi và giàu lòng nhân hậu. Qua hình tượng này, người xưa không chỉ thể hiện sự tôn kính đối với lửa – một yếu tố thiết yếu của sự sống – mà còn gửi gắm những quan niệm sâu sắc về trách nhiệm, lòng bao dung và tình thương đối với muôn loài.
Trước hết, thần Lửa A Nhi được khắc họa là vị thần có sức mạnh phi thường và vai trò vô cùng quan trọng đối với con người. Thần tung quả cầu lửa lên trời để sưởi ấm thế gian, soi sáng đêm tối, giúp con người nấu ăn, lao động và sinh tồn. Nhờ có thần, con người không còn sống trong cảnh đói rét, sợ hãi như loài cầm thú. Hình ảnh thần có phép phân thân, hiện diện trong mỗi mái nhà, mỗi gian bếp cho thấy lửa gắn bó mật thiết với đời sống con người, vừa thiêng liêng vừa thân thuộc. Qua đó, thần Lửa A Nhi trở thành biểu tượng của văn minh, của sự sống và ánh sáng.
Tuy nhiên, thần A Nhi không phải là vị thần hoàn toàn hoàn hảo. Thần có tính nóng vội, lại phải quán xuyến quá nhiều công việc nên đôi lúc gây ra tai họa cho sinh linh và cỏ cây. Chi tiết ngọn lửa cháy lan vào rừng cho thấy sức mạnh của thần nếu không được kiểm soát có thể trở nên nguy hiểm. Điều này phản ánh cách nhìn rất thực tế của người xưa: lửa vừa là ân huệ, vừa là mối đe dọa đối với sự sống.
Điểm nổi bật nhất ở nhân vật thần Lửa A Nhi chính là tấm lòng nhân hậu và biết lắng nghe. Khi nghe tiếng kêu cầu thảm thiết của bốn chú chim Đầu Rìu non nớt, thần đã kịp thời quay lại, dập tắt ngọn lửa hung dữ, cứu sống cả đàn chim và giúp chim mẹ con đoàn tụ. Hành động ấy cho thấy thần không vô cảm trước nỗi đau của những sinh linh bé nhỏ. Dù là thần linh quyền năng, A Nhi vẫn mang trái tim giàu tình thương, sẵn sàng sửa chữa sai lầm và bảo vệ sự sống.
Qua hình tượng thần Lửa A Nhi, câu chuyện ca ngợi sức mạnh to lớn của thiên nhiên, đồng thời nhấn mạnh trách nhiệm đi đôi với quyền năng. Thần Lửa A Nhi không chỉ là vị thần của lửa mà còn là biểu tượng của sự công bằng, nhân ái và bao dung. Nhân vật này để lại ấn tượng sâu sắc, giúp người đọc thêm trân trọng những giá trị nuôi dưỡng sự sống và nhắc nhở con người phải biết sử dụng sức mạnh một cách đúng đắn, có trách nhiệm và đầy yêu thương.