Ngô Hiền Nhi
Giới thiệu về bản thân
Câu 1: thể thơ tự do
Câu 2: Các tính từ: thơm, im lặng, dịu dàng, vô tư, đầy vơi
Câu 3: hạnh phúc không nhất thiết phải là những điều lớn lao, ồn ào hay phô trương. Nó đôi khi rất giản dị, khiêm nhường và lặng lẽ toả hương( như trái chín). Đó là sự cảm nhận tinh tế từ bên trong tâm hồn, mang lại cảm giacd bình yên và ngọt ngào
Câu 4: Biện pháp tu từ: so sánh “hạnh phúc” với ”sông”
Tác dụng:
+Gợi hình: cụ Thể hoá khái niệm trừu tượng ”hạnh phúc” trở nên sinh động, có hình khối, dòng chảy
+Gợi cảm: Nhấn mạnh vẻ đẹp của hạnh phúc là sự tự nhiên, khoáng đạt và tinh thần hiến dâng vô điều kiện. Hạnh phúc chân chính là khi ta biết cho đi và sống hết mình với hiện tại mà không toan tính thiệt hơn.
Câu 5: hạnh phúc hiện hữu ngay trong những điều bình dị nhất của đời thường
Hạnh phúc gắn liền với thái độ sống sự im lặng cảm nhận và tinh thần vô tư, không vụ lợi
Đó là một cái nhìn lạc quan trân trọng vô từng khoảnh khắc và giá trị tinh thần của cuộc sống
Câu 1: thể thơ của văn bản: thơ tự do
Câu 2; Trong văn bản trên hạnh phúc được miểu tả qua những tính từ : Thơm, Lặng, dịu dàng, vô tư
Câu 3:Nội dùn của đoạn thơ sau khẳng định hạnh phúc không nhất thiết phải là điều gì đó lớn lao hay ồn ào. Hạnh phúc có thể hiện hữu một cách giản dị, thầm lặng những mang lại sức lan tỏa, ngọt ngào, đem lại cảm giác bình yên và dễ chịu cho tâm hồn con người.
Câu 4: tác dụng:
+về nội dung: hình ảnh so sánh "hạnh phúc" với "sông", đang" vô tư trôi về biển cả" giúp người đọc hình dung được rõ nét về trạng thái tự tại, khoáng đạt của sự hạnh phúc thực sự là khi ta biết buông bỏ những tính toán, lo âu về sự "đầy vơi" trong cuộc đời để sống trọn vẹn, thanh thản
+Về nghệ thuật: Làm cho câu thơ giàu hình ảnh, nhịp điệu uyển chuyển và tăng sức gợi hình gợi cảm cho thơ.
Đặc điểm
khác nhau
Pha sáng
Pha tối
1. Vị trí và điều kiện xảy ra
Màng thylakoid, cần ánh sáng
Chất nền của lục lạp, sử dụng sản phẩm của pha sáng làm nguyên liệu
2. Nguyên liệu và năng lượng
H2O và năng lượng ánh sáng
CO2 và ATP, NADPH
3. Sản phẩm tạo ra
ATP, NADPH, O2
Carbohydrate (G3P, glucose)
4. Vai trò trong chuyển hoá năng lượng
Chuyển hoá quang năng thành hoá năng trong ATP và NADPH
Chuyển hoá hoá năng trong ATP và NADPH thành hoá năng trong glucose
Vì súc miệng bằng nước muối sẽ giúp răng lợi sach sẽ hơn, tránh sâu răng, hôi miệng và còn giúp hạn chế các vết viêm trong miệng . Nhờ tính kiềm hoá của muối NaCl thì sẽ làm tăng độ pH trong miệng, khi pH cao sẽ hạn chế được sự sinh sôi của vi khuẩn.
a) ATP là một hợp chất cao năng được xem như đồng tiền năng lượng của tế bào.
- ATP là một phân tử có cấu tạo gồm:
+ Base nito loại Adenin
+ Đường ribose
+ 3 nhóm photphat
- Trong tế bào, ATP được sử dụng vào các việc chính như:
+ Tổng hợp các chất hóa học cần thiết cho tế bào
+ Vận chuyển các chất qua màng
+ Sinh công cơ học
b) Liên kết giữa các nhóm phosphate được gọi là liên kết cao năng là do khi phá vỡ các liên kết này sẽ giải phóng một lượng lớn năng lượng.